Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác-Lênin

20 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác-Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
50 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác-Lênin là gì?

    • A.

      Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

    • B.

      Quy luật riêng của từng lĩnh vực khoa học cụ thể

    • C.

      Cấu trúc của những sự vật, hiện tượng đơn lẻ

    • D.

      Bản chất của các hiện tượng tâm lý con người

  2. Câu 2.

    Vấn đề cơ bản lớn của triết học là gì?

    • A.

      Quan hệ giữa vật chất và ý thức

    • B.

      Quan hệ giữa tồn tại và tiến hóa

    • C.

      Quan hệ giữa tự nhiên và xã hội

    • D.

      Quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

  3. Câu 3.

    Theo quan điểm duy vật biện chứng, phương thức tồn tại của vật chất là gì?

    • A.

      Tính quy định về chất

    • B.

      Vận động

    • C.

      Đứng im tương đối

    • D.

      Không gian và thời gian

  4. Câu 4.

    Định nghĩa khoa học về vật chất được Lênin trình bày trong tác phẩm nào?

    • A.

      Bút ký triết học

    • B.

      Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

    • C.

      Nhà nước và cách mạng

    • D.

      Sự phát triển chủ nghĩa duy vật

  5. Câu 5.

    Theo triết học Mác-Lênin, ý thức là gì?

    • A.

      Một dạng vật chất đặc biệt do con người tạo ra

    • B.

      Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách tích cực, năng động, sáng tạo

    • C.

      Sản phẩm do thần linh ban cho con người

    • D.

      Thuộc tính có ở mọi dạng vật chất

  6. Câu 6.

    Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định điều gì?

    • A.

      Các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, không phụ thuộc nhau

    • B.

      Mọi sự vật, hiện tượng chỉ liên hệ về mặt hình thức

    • C.

      Các sự vật, hiện tượng vừa tách biệt, vừa liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau

    • D.

      Chỉ có sự vật cụ thể mới có liên hệ, còn khái niệm thì không

  7. Câu 7.

    Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập vạch ra điều gì?

    • A.

      Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển

    • B.

      Cách thức của sự phát triển

    • C.

      Khuynh hướng tất yếu của sự phát triển

    • D.

      Sự hình thành các phạm trù cơ bản

  8. Câu 8.

    Theo phép biện chứng duy vật, sự phát triển là gì?

    • A.

      Mọi sự biến đổi nói chung của sự vật

    • B.

      Sự tăng trưởng thuần túy về lượng

    • C.

      Quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

    • D.

      Sự thay đổi vị trí của sự vật trong không gian

  9. Câu 9.

    Quy luật phủ định biện chứng vạch ra khuynh hướng gì của sự phát triển?

    • A.

      Nguồn gốc của sự phát triển

    • B.

      Cách thức của sự phát triển

    • C.

      Khuynh hướng tất yếu của sự phát triển

    • D.

      Mục đích của sự phát triển

  10. Câu 10.

    Cặp phạm trù nào sau đây phản ánh mối quan hệ giữa mặt bên trong và mặt biểu hiện bên ngoài?

    • A.

      Nội dung – Hình thức

    • B.

      Bản chất – Hiện tượng

    • C.

      Nguyên nhân – Kết quả

    • D.

      Khả năng – Hiện thực

  11. Câu 11.

    Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Hình thức giữ vai trò quyết định nội dung

    • B.

      Nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung

    • C.

      Nội dung và hình thức độc lập tuyệt đối với nhau

    • D.

      Hình thức luôn luôn thúc đẩy nội dung phát triển

  12. Câu 12.

    Theo triết học Mác-Lênin, thực tiễn là gì?

    • A.

      Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

    • B.

      Hoạt động tư duy, lý luận của con người

    • C.

      Hoạt động nhận thức cảm tính của con người

    • D.

      Hoạt động sản xuất tinh thần của con người

  13. Câu 13.

    Theo triết học Mác-Lênin, tiêu chuẩn của chân lý là gì?

    • A.

      Sự rõ ràng, minh bạch của vấn đề

    • B.

      Sự phù hợp với ý muốn chủ quan

    • C.

      Thực tiễn

    • D.

      Được nhiều người thừa nhận

  14. Câu 14.

    Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa những yếu tố nào?

    • A.

      Người lao động và đối tượng lao động, trong đó người lao động là nhân tố quan trọng nhất

    • B.

      Người lao động và công cụ lao động, trong đó công cụ lao động là nhân tố quan trọng nhất

    • C.

      Người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó người lao động là nhân tố quan trọng nhất

    • D.

      Người lao động và kết cấu hạ tầng, trong đó kết cấu hạ tầng là nhân tố quan trọng nhất

  15. Câu 15.

    Theo Lênin, giai cấp được xác định chủ yếu dựa trên tiêu chí nào?

    • A.

      Sự khác nhau về thu nhập và mức sống

    • B.

      Địa vị khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định, quan hệ đối với tư liệu sản xuất, vai trò trong tổ chức lao động và cách hưởng thụ

    • C.

      Sự khác nhau về trình độ học vấn

    • D.

      Sự khác nhau về nghề nghiệp

  16. Câu 16.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất của nhà nước là gì?

    • A.

      Một tổ chức quyền lực công do xã hội bầu ra để phục vụ lợi ích chung

    • B.

      Công cụ thống trị giai cấp, do giai cấp thống trị lập ra để bảo vệ lợi ích của mình

    • C.

      Tổ chức quyền lực do các lực lượng tôn giáo lập ra

    • D.

      Một hiện tượng vĩnh viễn, tồn tại cùng lịch sử loài người

  17. Câu 17.

    Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Phép biện chứng duy vật được cấu thành bởi hai nguyên lý cơ bản: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự ...".

  18. Câu 18.

    Điền cụm từ còn thiếu vào câu sau: "Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa ... và quan hệ sản xuất".

  19. Câu 19.

    Trình bày nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vận dụng quy luật này để phân tích sự cần thiết của công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.

  20. Câu 20.

    Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức theo quan điểm triết học Mác-Lênin. Từ đó nêu ý nghĩa phương pháp luận trong việc phát huy tính năng động chủ quan của con người.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác-Lênin tương tự