Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác-Lênin (Trình độ đại học - Cơ bản)

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác-Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?

    • A.

      Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • B.

      Những quy luật riêng của từng lĩnh vực tự nhiên.

    • C.

      Cấu tạo vi mô của vật chất.

    • D.

      Hoạt động chính trị - xã hội của con người.

  2. Câu 2.

    Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề gì?

    • A.

      Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

    • B.

      Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

    • C.

      Vấn đề quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.

    • D.

      Vấn đề quan hệ giữa tồn tại và phát triển.

  3. Câu 3.

    Trường phái triết học cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau là trường phái nào?

    • A.

      Duy vật

    • B.

      Duy tâm

    • C.

      Nhất nguyên

    • D.

      Nhị nguyên

  4. Câu 4.

    Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù vật chất được định nghĩa như thế nào?

    • A.

      Vật chất là toàn bộ tự nhiên, vũ trụ hữu hình.

    • B.

      Vật chất là những gì tồn tại độc lập với ý thức và không thể nhận thức được.

    • C.

      Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

    • D.

      Vật chất là những hạt cơ bản cấu tạo nên thế giới.

  5. Câu 5.

    Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là gì?

    • A.

      Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

    • B.

      Nguyên lý về tính vật chất của thế giới và tính thống nhất vật chất của thế giới.

    • C.

      Nguyên lý về thực tiễn và nguyên lý về chân lý.

    • D.

      Nguyên lý về vận động và đứng im.

  6. Câu 6.

    Thế nào là mặt đối lập trong phép biện chứng duy vật?

    • A.

      Là những mặt cùng chiều, bổ trợ cho nhau trong sự vật.

    • B.

      Là những mặt có những đặc điểm, khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, tạo nên sự vận động, phát triển của sự vật.

    • C.

      Là những mặt vừa giống nhau vừa khác nhau trong sự vật.

    • D.

      Là những yếu tố hoàn toàn tách rời nhau trong sự vật.

  7. Câu 7.

    Phạm trù “lượng” trong triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

    • A.

      Tính quy định vốn có của sự vật về chất lượng, mức độ, hoàn thiện.

    • B.

      Tính quy định vốn có của sự vật về số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.

    • C.

      Thuộc tính quyết định bản chất của sự vật.

    • D.

      Khả năng biến đổi của sự vật.

  8. Câu 8.

    Phạm trù “chất” trong triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

    • A.

      Tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị số lượng, quy mô.

    • B.

      Tính quy định vốn có của sự vật, sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính, phân biệt nó với cái khác.

    • C.

      Cấu trúc bền vững của sự vật.

    • D.

      Tổng thể các mối liên hệ của sự vật.

  9. Câu 9.

    “Điểm nút” trong mối quan hệ lượng - chất là gì?

    • A.

      Là một giai đoạn trong quá trình tích lũy về lượng.

    • B.

      Là giới hạn mà sự thay đổi về lượng đạt tới để làm xảy ra bước nhảy về chất.

    • C.

      Là quá trình chuyển hóa từ chất này sang chất khác.

    • D.

      Là sự biến đổi về cấu trúc của sự vật.

  10. Câu 10.

    Phủ định biện chứng là gì?

    • A.

      Là sự xóa bỏ hoàn toàn cái cũ do tác động bên ngoài.

    • B.

      Là sự tự phủ định, kế thừa những nhân tố tích cực từ cái bị phủ định.

    • C.

      Là sự lặp lại nguyên vẹn cái cũ.

    • D.

      Là sự vật không thay đổi về chất.

  11. Câu 11.

    Theo triết học Mác - Lênin, nguồn gốc của ý thức là gì?

    • A.

      Chỉ do bộ não con người tự sinh ra.

    • B.

      Do thần linh ban cho con người.

    • C.

      Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

    • D.

      Từ hoạt động nhận thức của con người.

  12. Câu 12.

    Bản chất của ý thức theo triết học Mác - Lênin là gì?

    • A.

      Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánh tích cực, sáng tạo.

    • B.

      Là bản sao thụ động, máy móc của thế giới vật chất.

    • C.

      Là các quá trình sinh lý trong não bộ.

    • D.

      Là sự vật chất dưới dạng năng lượng.

  13. Câu 13.

    Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là gì?

    • A.

      Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể.

    • B.

      Quan điểm thực tiễn và quan điểm lý luận.

    • C.

      Quan điểm biện chứng và quan điểm siêu hình.

    • D.

      Quan điểm cá biệt và quan điểm phổ biến.

  14. Câu 14.

    Theo triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

    • A.

      Ý thức quyết định vật chất, vật chất phụ thuộc ý thức.

    • B.

      Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.

    • C.

      Vật chất và ý thức song song tồn tại, không quan hệ với nhau.

    • D.

      Ý thức là sản phẩm thuần túy của não, không liên quan đến xã hội.

  15. Câu 15.

    Khái niệm “thực tiễn” trong triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

    • A.

      Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

    • B.

      Hoạt động tư duy, nhận thức của con người.

    • C.

      Hoạt động sản xuất tinh thần trong xã hội.

    • D.

      Mọi hoạt động của con người, kể cả hoạt động bản năng.

  16. Câu 16.

    Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là gì?

    • A.

      Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

    • B.

      Là nơi duy nhất để con người học tập lý luận.

    • C.

      Là hoạt động tinh thần, không đóng vai trò gì đối với nhận thức.

    • D.

      Là sự quan sát thụ động thế giới.

  17. Câu 17.

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Theo Lênin, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là “........... của phép biện chứng.”

  18. Câu 18.

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại của vật chất, gồm mọi sự biến đổi nói chung của vật chất và các thuộc tính của nó, là ...........

  19. Câu 19.

    Trình bày nội dung cơ bản của vấn đề cơ bản của triết học. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, vấn đề đó được giải quyết như thế nào?

  20. Câu 20.

    Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức; từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác-Lênin tương tự