Bài kiểm tra giữa kỳ môn Quản trị chiến lược
Exam info
- Subject
- Quản trị chiến lược
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo giáo trình, quản trị chiến lược được hiểu chính xác là gì?
- A.
Là hệ thống các quyết định quản trị và hành động nhằm xác định hiệu suất dài hạn của doanh nghiệp.
- B.
Chỉ là hoạt động lập kế hoạch ngân sách hằng năm của doanh nghiệp.
- C.
Là quá trình xây dựng chiến lược mà không cần thực thi hay kiểm soát.
- D.
Là công việc riêng của ban giám đốc, không liên quan đến các cấp khác trong tổ chức.
- A.
- Q 2.
Câu nào phản ánh đúng nhất khái niệm chiến lược kinh doanh?
- A.
Kế hoạch hành động tổng quát để phân bổ, sử dụng nguồn lực nhằm đạt các mục tiêu cơ bản và dài hạn của tổ chức.
- B.
Chỉ là các quy tắc ứng xử đối với nhân viên trong doanh nghiệp.
- C.
Là chiến lược dành riêng cho việc phát triển kinh tế của một quốc gia.
- D.
Là kế hoạch tập hợp các hoạt động phục vụ mục tiêu kinh doanh của từng phòng ban.
- A.
- Q 3.
Sự phát triển của tư tưởng quản trị chiến lược trong thập niên 60 được đặc trưng bởi điều gì?
- A.
Sự xuất hiện của các mô hình ma trận chiến lược và xu hướng lượng hóa yếu tố phân tích.
- B.
Sự ra đời của mô hình đúng thời gian của các nhà kinh tế Nhật Bản.
- C.
Mô hình phân tích môi trường của Michael Porter.
- D.
Sự yêu cầu ngành càng phải điều chỉnh chiến lược thường xuyên.
- A.
- Q 4.
Vì sao chiến lược được xem là một “thiết bị kết nối” trong tổ chức?
- A.
Vì chiến lược là kim chỉ nam giúp tập hợp và thống nhất các lực lượng, nhân tố khác nhau trong tổ chức.
- B.
Vì chiến lược loại bỏ hoàn toàn nhu cầu phối hợp giữa các bộ phận.
- C.
Vì chiến lược chỉ mang ý nghĩa đối với hoạt động tài chính.
- D.
Vì chiến lược bảo đảm mọi quyết định hằng ngày đều không cần thay đổi.
- A.
- Q 5.
Điểm khác biệt giữa chiến lược và chiến thuật theo giáo trình là gì?
- A.
Chiến thuật là các thủ thuật, tiểu xảo giúp chiến lược phù hợp hơn với điều kiện thực tế.
- B.
Chiến thuật luôn thay thế hoàn toàn cho chiến lược.
- C.
Chiến thuật chỉ liên quan đến hoạt động thể dục thể thao.
- D.
Chiến lược chỉ có nghĩa là tập hợp các chiến thuật được sử dụng trong một giai đoạn.
- A.
- Q 6.
Doanh nghiệp mới ra thị trường muốn tránh bị đối thủ lớn chú ý nên có thể áp dụng chiến thuật Judo nào?
- A.
Dấu kín các bước đi.
- B.
Chủ động ngã ngay khi vừa xuất hiện trên thị trường.
- C.
Dùng tài sản của đối thủ làm đòn bẩy ngay lập tức.
- D.
Đánh trực tiếp vào đối thủ có vị thế mạnh nhất.
- A.
- Q 7.
Câu nào giải thích đúng ý nghĩa của chiến thuật “chủ động ngã” trong kinh doanh?
- A.
Chủ động rút lui khỏi một mặt trận bị thua để tập trung nguồn lực cho hướng đi mới.
- B.
Ngừng mọi hoạt động kinh doanh trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
- C.
Tiếp tục đối đầu với đối thủ mạnh bằng mọi giá.
- D.
Mua lại đối thủ trước khi đối thủ phản ứng.
- A.
- Q 8.
Theo giáo trình, thế chiến lược là gì?
- A.
Vị trí, vai trò và hình ảnh của công ty trong tương quan so sánh với đối thủ cạnh tranh.
- B.
Văn bản hướng về tương lai xác định vị thế chiến lược cần đạt được.
- C.
Tập hợp các thủ thuật dùng để điều chỉnh chiến lược.
- D.
Quy trình phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
- A.
- Q 9.
Nhận định nào phân biệt đúng kế hoạch chiến lược với thế chiến lược?
- A.
Thế chiến lược phản ánh kết quả hiện tại, còn kế hoạch chiến lược hướng đến vị thế tương lai.
- B.
Thế chiến lược luôn là bản kế hoạch chiến lược được lập trước.
- C.
Kế hoạch chiến lược chỉ mô tả hoạt động của bộ phận marketing.
- D.
Thế chiến lược chỉ có thể thay đổi khi doanh nghiệp tái cấu trúc tài chính.
- A.
- Q 10.
Trong mô hình quản trị chiến lược tổng quát, bước nào diễn ra trước việc phân tích môi trường bên ngoài?
- A.
Xác định tầm nhìn và sứ mệnh của công ty.
- B.
Kiểm soát chiến lược.
- C.
Lựa chọn chiến lược cấp chức năng.
- D.
Thay đổi chiến lược theo thông tin phản hồi.
- A.
- Q 11.
Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là gì?
- A.
Nhận thức các cơ hội và đe doạ từ môi trường bên ngoài.
- B.
Xác định trực tiếp mức lương của từng nhân viên.
- C.
Kiểm soát chiến lược đã được thực thi.
- D.
Công bố kế hoạch chiến lược cho toàn bộ công ty.
- A.
- Q 12.
Tại sao việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu phải dựa trên so sánh với đối thủ cạnh tranh?
- A.
Vì lợi thế chỉ có ý nghĩa khi được đánh giá trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ.
- B.
Vì các đối thủ luôn cung cấp toàn bộ thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
- C.
Vì phân tích nội bộ không cần sử dụng dữ liệu thị trường.
- D.
Vì mọi điểm mạnh và điểm yếu đều là những yếu tố có tính chất tài chính.
- A.
- Q 13.
Mục tiêu chiến lược được xác lập sau khi công ty đã thực hiện những hoạt động nào?
- A.
Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và phân tích môi trường bên ngoài cùng bên trong.
- B.
Chỉ thực hiện kiểm soát chiến lược.
- C.
Chỉ thực hiện thực thi chiến lược.
- D.
Tiến hành thay đổi chiến lược dựa trên phản hồi.
- A.
- Q 14.
Trong quy trình lựa chọn chiến lược, giai đoạn nhập vào sử dụng những công cụ phân tích nào?
- A.
Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận đánh giá yếu tố bên trong.
- B.
Chỉ ma trận SWOT và ma trận BCG.
- C.
Chỉ ma trận QSPM và phương pháp định tính.
- D.
Chỉ phân tích danh mục vốn đầu tư.
- A.
- Q 15.
Ma trận QSPM được sử dụng chủ yếu để làm gì trong hoạch định chiến lược?
- A.
Định lượng mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược để hỗ trợ quyết định lựa chọn.
- B.
Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng sau khi mua sản phẩm.
- C.
Xác định cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
- D.
Thực hiện kiểm soát chiến lược sau giai đoạn thực thi.
- A.
- Q 16.
Khi xác định phạm vi của công ty theo chiều dọc, ban quản trị tập đoàn cần xem xét điều gì?
- A.
Các giai đoạn trong chuỗi dọc mà công ty nên tham gia.
- B.
Chỉ số lượng quốc gia mà công ty dự kiến tham gia.
- C.
Chỉ danh mục sản phẩm doanh nghiệp dự kiến kinh doanh.
- D.
Cơ cấu quản trị của các đơn vị kinh doanh trong tập đoàn.
- A.
- Q 17.
Nguồn lực được chia sẻ giữa các đơn vị trong tập đoàn có thể bao gồm những gì?
- A.
Thương hiệu, máy móc hoặc hệ thống phân phối.
- B.
Chỉ lãnh suất của nhân viên.
- C.
Chỉ số lượng nhân viên tại mỗi đơn vị.
- D.
Không có nguồn lực nào có thể được chia sẻ.
- A.
- Q 18.
Ba chiến lược cạnh tranh cấp đơn vị kinh doanh được nêu trong giáo trình là gì?
- A.
Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung.
- B.
Chiến lược thâm nhập, chiến lược phòng thủ và chiến lược liên minh.
- C.
Chiến lược tăng trưởng, chiến lược ổn định và chiến lược tái cấu trúc.
- D.
Chiến lược nội bộ, chiến lược chiến lược và chiến lược quốc tế.
- A.
- Q 19.
Vì sao việc phân biệt nhóm hoạch định chiến lược và nhóm thực thi chiến lược có thể tạo ra thách thức?
- A.
Nếu thiếu sự liên hệ chặt chẽ, hai nhóm khó phản hồi kịp thời và điều chỉnh chiến lược linh hoạt.
- B.
Vì hai nhóm luôn phải có cùng thành phần nhân sự.
- C.
Vì việc tách nhóm làm mất hoàn toàn khả năng kiểm soát chiến lược.
- D.
Vì mục tiêu chiến lược phải giống nhau ở mọi cấp.
- A.
- Q 20.
Trường hợp G7 Mart cho thấy bài học quan trọng nhất nào về quản trị chiến lược?
- A.
Chiến lược phải phù hợp với năng lực, nguồn lực và bối cảnh cạnh tranh thực tế của doanh nghiệp.
- B.
Doanh nghiệp luôn nên sao chép chính xác chiến lược của đối thủ mạnh.
- C.
Mở rộng số lượng cửa hàng luôn làm tăng lợi thế cạnh tranh.
- D.
Thông tin công bố không quan trọng đối với thành công của chiến lược.
- A.
Answers and explanations are in mode.