Exam info
- Subject
- Khởi nghiệp
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo Module 1, điều nào mô tả đúng khái niệm kinh doanh?
- A.
Chỉ cần tạo ra sản phẩm; việc cung cấp cho khách hàng và thu lợi nhuận không bắt buộc.
- B.
Là hoạt động con người tạo ra và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng nhằm thu được lợi nhuận.
- C.
Là mọi hoạt động xã hội phi lợi nhuận nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.
- D.
Là hoạt động chỉ có thể thực hiện trong một doanh nghiệp đã thành lập.
- A.
- Q 2.
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp phải có những thành phần nào?
- A.
Có tên riêng, tài sản và vốn, nhưng không cần có trụ sở giao dịch.
- B.
Có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- C.
Là một cá nhân có tài sản và hoạt động kinh doanh trên tên của mình.
- D.
Là tổ chức tự do do người dân lập mà không cần đăng ký hoặc tuân theo quy định pháp luật.
- A.
- Q 3.
Khi lựa chọn nơi kinh doanh, nhà kinh doanh cần kết hợp câu hỏi nào để đánh giá sự phù hợp của thị trường?
- A.
Chỉ cần xác định số lượng nhân viên mà doanh nghiệp có thể tuyển dụng.
- B.
Sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được bán cho ai, họ ở đâu và môi trường kinh doanh có phù hợp không.
- C.
Doanh nghiệp có thể nhập khẩu nguyên liệu từ bao nhiêu quốc gia.
- D.
Tỷ lệ lợi nhuận dự kiến có thể đạt được trong năm đầu tiên.
- A.
- Q 4.
Một đơn vị chỉ thực hiện công đoạn sản xuất rồi giao sản phẩm thô cho đơn vị khác, chưa bán hàng đến người tiêu dùng. Theo phân loại theo quá trình kinh doanh, đơn vị này thuộc loại nào?
- A.
Kinh doanh toàn bộ quá trình tạo ra và cung cấp sản phẩm cho thị trường.
- B.
Kinh doanh một giai đoạn nào đó của toàn bộ quá trình tạo ra và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường.
- C.
Kinh doanh dưới hình thức sở hữu hỗn hợp.
- D.
Kinh doanh theo quy mô nhỏ.
- A.
- Q 5.
Một công ty có ba cổ đông, trong đó hai cổ đông chiếm 60% vốn và một cổ đông chiếm 40% vốn. Theo cách phân loại theo tính chất sở hữu vốn, công ty thuộc hình thức nào?
- A.
Sở hữu một chủ.
- B.
Sở hữu hỗn hợp.
- C.
Kinh doanh một giai đoạn của quá trình.
- D.
Kinh doanh quy mô nhỏ.
- A.
- Q 6.
Phát biểu nào phản ánh đúng bản chất của tinh thần khởi nghiệp?
- A.
Chỉ xuất hiện trong các tổ chức lợi nhuận tư nhân, không xuất hiện trong cơ quan chính phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận.
- B.
Chỉ dành riêng cho người đang bắt đầu một doanh nghiệp mới.
- C.
Là tập hợp các nguyên tắc chung, có thể xuất hiện ở cá nhân, tổ chức lớn, tổ chức phi lợi nhuận hoặc cơ quan chính phủ.
- D.
Đòi hỏi mọi hoạt động khởi nghiệp đều phải hướng đến lợi nhuận và phải thuộc một doanh nghiệp mới.
- A.
- Q 7.
Một xưởng chế biến có chi phí máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất. Theo cách phân loại quy mô dựa trên vai trò của các nhân tố sản xuất, xưởng thuộc nhóm nào?
- A.
Nhóm có chi phí lao động chiếm tỷ trọng chủ yếu.
- B.
Nhóm có chi phí máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu.
- C.
Nhóm có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu.
- D.
Nhóm có chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu.
- A.
- Q 8.
Khi phân loại doanh nghiệp theo đặc điểm, tính chất và vị trí của doanh nghiệp, tiêu chí nào phù hợp nhất?
- A.
Trình độ kỹ thuật thủ công, nửa cơ khí, cơ giới hóa hoặc tự động hóa.
- B.
Sự phụ thuộc vào nguồn cung ứng nguyên vật liệu, nhiên liệu, lao động hoặc nơi bán hàng, kết hợp với đặc điểm cố định hay cơ động.
- C.
Số lượng chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- D.
Tỷ lệ lợi nhuận so với các doanh nghiệp cùng ngành.
- A.
- Q 9.
Một doanh nghiệp nước A muốn kinh doanh tại nước B là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới. Nhận định nào phù hợp nhất với nội dung Module 1?
- A.
Doanh nghiệp không được kinh doanh tại nước B nếu hai nước chưa có hiệp định song phương.
- B.
Doanh nghiệp có quyền hoạt động theo nguyên tắc, nhưng mức độ thâm nhập vào thị trường nước B còn phụ thuộc vào hiệp định song phương giữa hai nước.
- C.
Mọi thành viên đều tự động có cùng mức độ thâm nhập thị trường, nên hiệp định song phương không có ý nghĩa.
- D.
Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong nước vì môi trường quốc tế luôn mang lại rủi ro cao hơn.
- A.
- Q 10.
Người nào phù hợp nhất với khái niệm hiện đại về nhà khởi nghiệp?
- A.
Người chỉ phát minh ra một sản phẩm mới nhưng không quản trị, tổ chức hay chấp nhận rủi ro kinh doanh.
- B.
Người nhận ra cơ hội, phát triển ý tưởng khả thi, huy động nguồn lực, đánh giá rủi ro thị trường và thực hiện ý tưởng để nhận giá trị.
- C.
Người quản lý thực hiện quy trình đã được giao và luôn tránh mọi hình thức rủi ro.
- D.
Người chỉ góp một phần vốn và không tham gia xây dựng hoặc quản trị hoạt động kinh doanh.
- A.
- Q 11.
Theo Module 1, nhóm nào là những đặc điểm được xếp ở đầu bảng đặc tính của nhà khởi nghiệp?
- A.
Sự sáng tạo cá nhân, khả năng hợp nhất các nguồn lực, kỹ năng quản trị, khao khát tự chủ và chấp nhận rủi ro.
- B.
Tính cạnh tranh, hành vi cơ hội, hành động dựa trên thực tiễn và khả năng học hỏi từ sai lầm.
- C.
Ưu tiên lợi nhuận ngắn hạn, tránh đầu tư dài hạn và không sử dụng quan hệ con người.
- D.
Sở hữu tài sản lớn, kinh nghiệm quản lý lâu năm và vị thế doanh nghiệp đã thành lập.
- A.
- Q 12.
Sự thừa nhận về nhà khởi nghiệp bắt đầu từ thế kỷ XVIII tại Pháp với nhà kinh tế học nào?
- A.
Richard Cantillon.
- B.
Jean-Baptiste Say.
- C.
Joseph Schumpeter.
- D.
Robert Ronstadt.
- A.
- Q 13.
Mô tả nào của Robert Ronstadt phản ánh đúng nội dung Module 1?
- A.
Khởi nghiệp chỉ có nghĩa là chế tạo một sản phẩm hoặc bằng sáng chế chưa từng tồn tại.
- B.
Khởi nghiệp là tiến trình tạo ra sự gia tăng của cải, thông qua chấp nhận rủi ro và cam kết cung cấp giá trị bằng sản phẩm hoặc dịch vụ.
- C.
Khởi nghiệp là chương trình của chính phủ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, không liên quan đến việc cá nhân chấp nhận rủi ro.
- D.
Khởi nghiệp chỉ là việc lập kế hoạch kinh doanh, không bao gồm phân bổ kỹ năng và nguồn lực.
- A.
- Q 14.
Định nghĩa nào sau đây thuộc về Dollinger?
- A.
Khởi nghiệp là việc một doanh nhân tạo ra doanh nghiệp mới trước rủi ro và bất chắc để đạt lợi nhuận, tăng trưởng bằng cách xác định cơ hội và tập hợp nguồn lực.
- B.
Khởi nghiệp là hiện tượng liên quan đến hành động gan dạ nhằm tạo ra giá trị bằng cách tạo ra hoặc mở rộng hoạt động kinh tế, khai thác sản phẩm, quy trình hoặc thị trường mới.
- C.
Khởi nghiệp là việc tạo ra một tổ chức kinh tế sáng tạo hoặc mạng lưới tổ chức nhằm thu lợi hoặc tăng trưởng trong điều kiện rủi ro và không chắc chắn.
- D.
Khởi nghiệp chỉ là việc tạo ra một tổ chức kinh tế có thể thu lợi nhuận, không cần xem xét rủi ro hoặc sự không chắc chắn.
- A.
- Q 15.
Một nhóm xây dựng ứng dụng đặt lịch khám bệnh trực tuyến có chức năng khác biệt rõ so với các ứng dụng đang có, đồng thời số người dùng tăng nhanh. Nhóm đang thực hiện loại hình nào?
- A.
Khởi nghiệp vì kế sinh nhai.
- B.
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- C.
Kinh doanh thông thường sao chép mô hình đã có.
- D.
Khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội.
- A.
- Q 16.
Một người bị thất nghiệp mở quán ăn nhỏ vì cần thu nhập ngay để trang trải chi phí sinh hoạt, đồng thời không có nhiều kiến thức và kinh nghiệm nghiệp vụ. Đây là hình thức khởi nghiệp nào?
- A.
Khởi nghiệp vì kế sinh nhai.
- B.
Khởi nghiệp vì phát triển nghề kinh doanh.
- C.
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- D.
Khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội.
- A.
- Q 17.
Đặc điểm nào thường được ghi nhận đối với khởi nghiệp vì kế sinh nhai?
- A.
Sản phẩm hoặc dịch vụ thường đơn giản, ít cải tiến; doanh nghiệp dễ thất bại và khó phát triển bền vững.
- B.
Thường cung cấp sản phẩm hoàn toàn mới, có hàm lượng sáng tạo cao và tăng trưởng nhanh vượt bậc.
- C.
Luôn được thành lập bởi người có kiến thức kinh doanh và kế hoạch tài chính chặt chẽ.
- D.
Mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận lớn nhất có thể trong thời gian ngắn.
- A.
- Q 18.
Theo tài liệu tham khảo hỗ trợ khởi nghiệp của đề án 1665, ba loại hình khởi nghiệp và đặc điểm phân biệt quan trọng nhất được nêu như thế nào?
- A.
Khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội; loại xã hội cân bằng giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội.
- B.
Khởi nghiệp vì kế sinh nhai, khởi nghiệp vì phát triển nghề kinh doanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cả ba có cùng mục tiêu.
- C.
Chỉ có khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội với cùng mục tiêu kinh tế.
- D.
Khởi nghiệp doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp gia đình; tiêu chí phân biệt là quy mô và mô hình sở hữu.
- A.
- Q 19.
Phương án nào gồm toàn bộ các chủ đề nghiên cứu được Module 1 xác định là xu hướng quan trọng của khởi nghiệp trong thế kỷ XXI?
- A.
Đầu tư mạo hiểm, công ty khởi nghiệp, khởi nghiệp xã hội, nhận thức khởi nghiệp, nhà khởi nghiệp nữ và người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp gia đình, giáo dục khởi nghiệp và phong trào khởi nghiệp toàn cầu.
- B.
Đầu tư mạo hiểm, công ty khởi nghiệp, khởi nghiệp xã hội, nhận thức khởi nghiệp, hình ảnh mẫu nhà khởi nghiệp, doanh nghiệp gia đình và giáo dục khởi nghiệp.
- C.
Đầu tư mạo hiểm, công ty khởi nghiệp, khởi nghiệp xã hội, tỷ lệ thất bại của doanh nghiệp mới, doanh nghiệp gia đình và giáo dục khởi nghiệp.
- D.
Chỉ lịch sử định nghĩa khởi nghiệp thế kỷ XVIII, các tác giả Cantillon, Say và Schumpeter.
- A.
- Q 20.
Theo cách diễn giải của Kuratko và Morris, lãnh đạo khởi nghiệp được hình thành từ sự kết hợp nào?
- A.
Chỉ khả năng dẫn dắt tổ chức, không liên quan đến việc chấp nhận rủi ro.
- B.
Khả năng dẫn dắt và khả năng chấp nhận rủi ro để theo đuổi đổi mới, kết hợp nguồn lực theo cách mới và xử lý các vấn đề đạo đức.
- C.
Khả năng tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn bất kể các vấn đề đạo đức và tác lực bên ngoài.
- D.
Khả năng phát minh sản phẩm mới, không cần quan tâm đến tổ chức, nguồn lực hoặc tình huống khó khăn.
- A.
Answers and explanations are in mode.