Exam info
- Subject
- Khởi nghiệp
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 23 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo tài liệu, mô tả nào đầy đủ và chính xác nhất về khởi nghiệp?
- A.
Quá trình cá nhân hoặc nhóm người phát hiện cơ hội, tập hợp nguồn lực, xây dựng hoạt động kinh doanh mới và chấp nhận rủi ro để tạo ra giá trị.
- B.
Hoạt động duy nhất của một cá nhân tự kinh doanh và không sử dụng lao động khác.
- C.
Việc thành lập doanh nghiệp mới với số vốn và quy mô nhất định.
- D.
Hoạt động nhằm mục tiêu duy nhất là tạo việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- A.
- Q 2.
Nhóm sinh viên nhận thấy một nhu cầu chưa được đáp ứng, phối hợp các thành viên, thử nghiệm giải pháp và chấp nhận khả năng thất bại để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trường hợp này thể hiện điều gì?
- A.
Chỉ là hoạt động sáng tạo công nghệ.
- B.
Quá trình nhận diện cơ hội, kết hợp nguồn lực, hành động và chấp nhận rủi ro để tạo giá trị.
- C.
Một trường hợp chỉ có thể gọi là tự tạo việc làm vì người thực hiện là sinh viên.
- D.
Một trường hợp chỉ có thể gọi là khởi nghiệp xã hội vì mang lại lợi ích cộng đồng.
- A.
- Q 3.
Mốc nào về sự hình thành của khái niệm khởi nghiệp được nêu đúng trong tài liệu?
- A.
Từ entrepreneur xuất hiện vào thế kỷ 13, còn entrepreneurship xuất hiện vào thế kỷ 16.
- B.
Entrepreneurship bắt nguồn từ tiếng Pháp entreprendre vào thế kỷ 13; từ entrepreneur xuất hiện vào thế kỷ 16.
- C.
Cả hai từ entrepreneurship và entrepreneur đều xuất hiện vào thế kỷ 16.
- D.
Khái niệm entrepreneurship xuất hiện vào thế kỷ 16 nhờ những nghiên cứu của Schumpeter.
- A.
- Q 4.
Sự phân công nào giữa ba nhà tư tưởng là đúng?
- A.
Cantillon nhấn mạnh đổi mới; Schumpeter nhấn mạnh rủi ro tài chính; Kirzner nhấn mạnh cơ hội lợi nhuận.
- B.
Cantillon nhấn mạnh rủi ro tài chính và bất định; Schumpeter nhấn mạnh đổi mới; Kirzner nhấn mạnh phát hiện cơ hội lợi nhuận.
- C.
Cả ba tác giả đều tập trung vào việc tổ chức đều đặn các hoạt động kinh tế và xã hội.
- D.
Cả ba tác giả đều chỉ nhấn mạnh khả năng chịu rủi ro tài chính.
- A.
- Q 5.
Tổ hợp nào thể hiện đúng ba đặc điểm của khởi nghiệp theo Solomon và Fernald?
- A.
Đưa ra sáng kiến, nhưng không cần chấp nhận thất bại và không cần tổ chức hoạt động.
- B.
Tham gia hoạt động kinh tế xã hội, nhưng không cần đề xuất sáng kiến và không cần chấp nhận rủi ro.
- C.
Đề xuất sáng kiến, duy trì hoạt động kinh tế và xã hội có tổ chức, đồng thời chấp nhận rủi ro và khả năng thất bại.
- D.
Chỉ có sáng kiến và khả năng chịu thất bại, không cần hoạt động thường xuyên có tổ chức.
- A.
- Q 6.
Theo nghĩa rộng của Lackéus, trường hợp nào phù hợp nhất với tinh thần khởi nghiệp?
- A.
Một người chưa bao giờ kinh doanh nên không thể có tinh thần khởi nghiệp.
- B.
Một người rèn tính sáng tạo, tự lực, chủ động và định hướng hành động, kể cả khi chưa lập doanh nghiệp.
- C.
Một người chỉ được coi là có tinh thần khởi nghiệp khi sẵn sàng đánh cược toàn bộ tài sản.
- D.
Một người chỉ cần tối đa hóa lợi nhuận thì đã thể hiện đầy đủ nghĩa rộng của khởi nghiệp.
- A.
- Q 7.
Theo European Community, năng lực khởi nghiệp được hiểu như khả năng biến ý tưởng thành hành động. Năng lực đó gồm những thành phần nào?
- A.
Sáng tạo, đổi mới, tính chủ động, chấp nhận rủi ro, lập kế hoạch và quản lý mục tiêu.
- B.
Chỉ sáng tạo và chấp nhận rủi ro, không cần kế hoạch hoặc quản lý.
- C.
Chủ yếu là khả năng tìm kiếm lợi nhuận từ các giao dịch tài chính.
- D.
Chỉ là khả năng chịu trách nhiệm pháp lý đối với một doanh nghiệp đã thành lập.
- A.
- Q 8.
Theo cách tiếp cận rộng của OECD, giáo viên nên phát triển năng lực khởi nghiệp của học sinh để làm gì?
- A.
Giúp học sinh lập doanh nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp.
- B.
Chỉ dạy học sinh các thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- C.
Giúp học sinh vận dụng kiến thức và năng lực trong những hoàn cảnh chưa biết và luôn thay đổi.
- D.
Tập trung tăng vốn đầu tư bằng mọi cách trước khi bắt đầu dự án.
- A.
- Q 9.
Vì sao tài liệu xem khởi nghiệp là một năng lực cốt lõi được phát triển suốt đời?
- A.
Vì khởi nghiệp chỉ là một sự kiện pháp lý diễn ra một lần.
- B.
Vì năng lực này hoàn toàn bẩm sinh và không thể được giáo dục.
- C.
Vì năng lực này chỉ được đo bằng mức lợi nhuận thu được.
- D.
Vì sáng tạo, tự lực, tính chủ động và định hướng hành động có thể được học tập, rèn luyện để tạo giá trị.
- A.
- Q 10.
Hành động nào thể hiện rủi ro có tính toán hơn là liều lĩnh?
- A.
Thu thập dữ liệu, kiểm tra thông tin phản chứng, xác định giới hạn tổn thất và đặt mốc dừng trước khi ra quyết định.
- B.
Đặt toàn bộ nguồn lực vào một lựa chọn trước khi đánh giá hậu quả.
- C.
Bỏ qua mọi dữ liệu trái với dự kiến để tiếp tục theo ý tưởng ban đầu.
- D.
Không xây dựng phương án dự phòng và chỉ biết mình sẽ làm gì sau khi thất bại.
- A.
- Q 11.
Hoạt động nào thuộc vai trò của khởi nghiệp đối với nền kinh tế?
- A.
Khẳng định giá trị bản thân và mở ra con đường nghề nghiệp ngoài làm công ăn lương.
- B.
Tăng giá trị nguồn lực địa phương và thúc đẩy văn hóa dám nghĩ, dám làm.
- C.
Tạo của cải, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng suất và cạnh tranh thông qua đổi mới.
- D.
Xác định doanh nghiệp thuộc loại hình khởi nghiệp theo ngành nghề.
- A.
- Q 12.
Tác động nào sau đây phù hợp nhất với vai trò của khởi nghiệp đối với xã hội?
- A.
Tăng doanh thu ngân sách và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại.
- B.
Tạo việc làm, phát hiện nhu cầu mới, phát huy nguồn lực địa phương và phát triển phúc lợi cộng đồng.
- C.
Giúp cá nhân tự chủ về lịch trình và khẳng định giá trị bản thân.
- D.
Giúp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện đăng ký pháp lý tối thiểu.
- A.
- Q 13.
Vai trò nào của khởi nghiệp đối với cá nhân được nêu đúng trong tài liệu?
- A.
Làm tăng số lao động và tạo tăng trưởng GDP.
- B.
Làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
- C.
Bảo đảm mọi cá nhân khởi nghiệp đều trở thành doanh nhân thành công.
- D.
Hiện thực hóa năng lực bản thân, phát huy tính tự chủ, sáng tạo, trách nhiệm và mở thêm con đường phát triển nghề nghiệp.
- A.
- Q 14.
Theo một cách phân loại khởi nghiệp, cặp căn cứ và các loại hình nào được ghi nhận đúng?
- A.
Mục tiêu tác động: khởi nghiệp vì lợi nhuận và khởi nghiệp xã hội.
- B.
Động cơ: sản xuất, thương mại, dịch vụ và công nghệ số.
- C.
Lĩnh vực: khởi nghiệp vì cơ hội và khởi nghiệp vì mưu sinh.
- D.
Cách gia nhập thị trường: khởi sự kinh doanh truyền thống và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- A.
- Q 15.
Theo Bộ GDĐT năm 2018, ba loại hình khởi nghiệp được nêu trong tài liệu là gì?
- A.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhượng quyền và doanh nghiệp xã hội.
- B.
Khởi nghiệp vì cơ hội, khởi nghiệp vì mưu sinh và khởi nghiệp công nghệ số.
- C.
Khởi nghiệp SME, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội.
- D.
Khởi nghiệp truyền thống, khởi nghiệp đổi mới và khởi nghiệp vì lợi nhuận.
- A.
- Q 16.
Mô hình nào phù hợp nhất với định nghĩa về startup trong tài liệu?
- A.
Một cửa hàng gia đình duy trì phương pháp kinh doanh ổn định trong nhiều thập kỷ.
- B.
Một tổ chức của con người nhằm tạo sản phẩm hoặc dịch vụ mới trong điều kiện rất không chắc chắn, thường có khả năng tăng trưởng nhanh.
- C.
Mọi doanh nghiệp mới thành lập đều mặc nhiên là startup.
- D.
Mọi mô hình gây tác động xã hội đều là startup xã hội.
- A.
- Q 17.
Trình tự nào thể hiện đúng vòng đời sáu giai đoạn của startup?
- A.
Ý tưởng → Phát sinh doanh thu → Kiểm nghiệm → Mở rộng → Tăng trưởng → Thoát.
- B.
Kiểm nghiệm → Ý tưởng → Phát sinh doanh thu → Mở rộng → Tăng trưởng → Thoát.
- C.
Ý tưởng → Kiểm nghiệm → Phát sinh doanh thu → Tăng trưởng → Mở rộng → Thoát.
- D.
Ý tưởng → Kiểm nghiệm → Phát sinh doanh thu → Mở rộng → Tăng trưởng → Thoát.
- A.
- Q 18.
Phép thử nào giúp xác định một mô hình có thực sự là khởi nghiệp xã hội?
- A.
Mô hình đó phải tối đa hóa lợi nhuận cá nhân trước mọi mục tiêu khác.
- B.
Chỉ cần có một hoạt động thiện nguyện bất kỳ được đính kèm vào mô hình.
- C.
Nếu bỏ sứ mệnh xã hội ra mà mô hình vẫn hoạt động nguyên vẹn thì đó không phải là khởi nghiệp xã hội.
- D.
Mô hình đó tuyệt đối không được tạo ra bất kỳ khoản lợi nhuận nào.
- A.
- Q 19.
Theo các đặc điểm doanh nghiệp xã hội được nêu trong tài liệu, phát biểu nào đúng?
- A.
Doanh nghiệp xã hội lần đầu được quy định trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và phải tái đầu tư 50% lợi nhuận.
- B.
Doanh nghiệp xã hội được quy định lần đầu trong Luật Doanh nghiệp 2014, hướng đến lợi ích cộng đồng và theo tài liệu phải tái đầu tư ít nhất 51% lợi nhuận.
- C.
Doanh nghiệp xã hội phải dành toàn bộ lợi nhuận cho mục tiêu xã hội và không được tồn tại như một doanh nghiệp.
- D.
Mọi startup đều tự động là doanh nghiệp xã hội nếu có đề án tạo việc làm.
- A.
- Q 20.
Sự ghép nào giữa chính sách và nội dung hỗ trợ là đúng theo tài liệu?
- A.
Quyết định 844/QĐ-TTg năm 2016 và Quyết định 188/QĐ-TTg năm 2021 hỗ trợ hệ sinh thái; Quyết định 1665/QĐ-TTg năm 2017 hỗ trợ học sinh, sinh viên; Luật 04/2017/QH14 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có startup.
- B.
Quyết định 844/QĐ-TTg hỗ trợ học sinh, sinh viên; Quyết định 1665/QĐ-TTg xây dựng vườn ươm và quỹ đầu tư.
- C.
Quyết định 188/QĐ-TTg được ban hành năm 2016 và chỉ hỗ trợ thuế cho doanh nghiệp.
- D.
Luật 04/2017/QH14 chỉ hỗ trợ startup qua hội chợ, không hỗ trợ vốn, công nghệ, đào tạo hoặc thuế.
- A.
Answers and explanations are in mode.