Exam info
- Subject
- Khởi nghiệp
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo tài liệu, phát biểu nào phân biệt đúng khái niệm kinh doanh với doanh nghiệp?
- A.
Kinh doanh là tổ chức có tên riêng, còn doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và cung cấp sản phẩm.
- B.
Kinh doanh là hoạt động tạo ra, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thu lợi nhuận; doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, tài sản, trụ sở và được thành lập để kinh doanh.
- C.
Kinh doanh và doanh nghiệp là hai tên gọi khác nhau cho cùng một khái niệm.
- D.
Kinh doanh chỉ thuộc về doanh nghiệp, còn mọi tổ chức xã hội đều được gọi là doanh nghiệp.
- A.
- Q 2.
Khi bắt đầu xác định sản phẩm hoặc dịch vụ kinh doanh, nhóm câu hỏi nào là cốt lõi?
- A.
Kinh doanh cái gì, kinh doanh sản phẩm hay dịch vụ hay cả hai, và kinh doanh một hay nhiều loại.
- B.
Chọn loại hình pháp lý, số vốn ban đầu và người chịu trách nhiệm chính.
- C.
Xác định mức lãi suất, tỷ giá và tổng chi phí hoạt động hằng năm.
- D.
Chỉ xác định địa điểm mở cửa hàng mà chưa cân nhắc sản phẩm hoặc dịch vụ.
- A.
- Q 3.
Xét theo quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể kinh doanh theo những cách nào?
- A.
Chỉ kinh doanh toàn bộ quá trình tạo ra và cung cấp sản phẩm.
- B.
Kinh doanh toàn bộ quá trình hoặc chỉ kinh doanh một giai đoạn trong quá trình tạo ra và cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- C.
Kinh doanh theo sở hữu một chủ hoặc sở hữu hỗn hợp.
- D.
Kinh doanh quy mô lớn, vừa hoặc nhỏ.
- A.
- Q 4.
Một doanh nghiệp có vốn đến từ cả nhà nước và nhà đầu tư tư nhân. Theo tính chất sở hữu vốn, doanh nghiệp đó thuộc loại nào?
- A.
Kinh doanh dưới hình thức sở hữu một chủ
- B.
Kinh doanh dưới hình thức sở hữu hỗn hợp
- C.
Doanh nghiệp cố định
- D.
Doanh nghiệp bán cơ động
- A.
- Q 5.
Theo quan điểm quản lý nhà nước, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp được phân thành những loại nào?
- A.
Quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ
- B.
Thủ công, nửa cơ khí, cơ giới hóa và tự động hóa
- C.
Chi phí lao động, máy móc, nguyên vật liệu hoặc nhiên liệu chiếm tỷ trọng chính
- D.
Cố định, bán cơ động và cơ động
- A.
- Q 6.
Một xưởng đặt cạnh nguồn nguyên liệu chính, còn một xe bán lưu niệm thường di chuyển đến nhiều khu vực. Theo đặc điểm vị trí, hai doanh nghiệp này thuộc loại nào?
- A.
Xưởng là doanh nghiệp cố định; xe bán lưu niệm là doanh nghiệp cơ động.
- B.
Cả hai đều là doanh nghiệp cố định.
- C.
Xưởng là doanh nghiệp cố định; xe bán lưu niệm là doanh nghiệp bán cơ động.
- D.
Cả hai đều là doanh nghiệp bán cơ động.
- A.
- Q 7.
Doanh nghiệp có thể hoạt động tại các thành viên WTO, nhưng mức độ thâm nhập vào một thị trường cụ thể còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
- A.
Chỉ phụ thuộc vào số lượng nhân viên của doanh nghiệp
- B.
Chỉ phụ thuộc vào màu sắc bao bì của sản phẩm
- C.
Chỉ phụ thuộc vào tên gọi hợp pháp của doanh nghiệp
- D.
Còn phụ thuộc vào hiệp định song phương giữa các nước liên quan.
- A.
- Q 8.
Theo cách hiểu hiện đại trong tài liệu, nhà khởi nghiệp là người như thế nào?
- A.
Người nhận ra và nắm bắt cơ hội, biến cơ hội thành ý tưởng khả thi, tổ chức nguồn lực và chấp nhận rủi ro thị trường.
- B.
Người chỉ tiếp quản một doanh nghiệp đã được thành lập và không thay đổi mô hình kinh doanh.
- C.
Người chỉ có khả năng chế tạo sáng chế đăng ký được bằng sáng chế.
- D.
Người kế thừa duy nhất một doanh nghiệp gia đình.
- A.
- Q 9.
Nhóm đặc điểm nào thể hiện rõ những phẩm chất cốt lõi của nhà khởi nghiệp theo tài liệu?
- A.
Chỉ có tính táo bạo và thích mạo hiểm mà không cần quản trị
- B.
Sáng tạo cá nhân, hợp nhất nguồn lực, kỹ năng quản trị, khao khát tự chủ và sẵn sàng chấp nhận rủi ro
- C.
Chỉ hành động theo bản năng, không cân nhắc kế hoạch hoặc tính toán
- D.
Tuân theo một hình mẫu cá nhân giống nhau trong mọi lĩnh vực và quốc gia
- A.
- Q 10.
Theo mô tả tóm tắt của Robert C. Ronstadt, điều gì làm nên ý nghĩa trung tâm của khởi nghiệp?
- A.
Bắt buộc sáng tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới và độc quyền
- B.
Được xác định hoàn toàn bởi số tiền đầu tư ban đầu
- C.
Quá trình tạo ra sự gia tăng của cải nhờ chấp nhận rủi ro và cam kết cung cấp giá trị bằng các nguồn lực cần thiết.
- D.
Việc loại bỏ mọi rủi ro khỏi quá trình tạo giá trị
- A.
- Q 11.
Một nhân viên dùng tính tự chủ để xây dựng quy trình tái chế nội bộ, giúp giảm chi phí và phát thải nhưng không thành lập doanh nghiệp mới. Nhận xét nào phù hợp nhất với khái niệm tư duy khởi nghiệp?
- A.
Đây không phải khởi nghiệp vì nhân viên không sáng lập doanh nghiệp.
- B.
Đây là biểu hiện của tư duy khởi nghiệp vì ý tưởng sáng tạo có thể được thúc đẩy trong tổ chức, không phụ thuộc việc tạo ra một pháp nhân mới.
- C.
Chỉ là công việc thường ngày vì không tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới.
- D.
Chỉ được gọi là khởi nghiệp khi nhân viên từ bỏ việc để lập công ty.
- A.
- Q 12.
Theo Dollinger, khởi nghiệp được hiểu chính xác là gì?
- A.
Việc tạo ra một tổ chức kinh tế sáng tạo hoặc một mạng lưới tổ chức nhằm thu lợi hoặc tăng trưởng trong điều kiện rủi ro và không chắc chắn.
- B.
Việc duy trì một tổ chức hiện hữu trong điều kiện hoàn toàn không có rủi ro.
- C.
Việc sáng chế một sản phẩm mà không cần xây dựng tổ chức hoặc mạng lưới.
- D.
Một chương trình hành chủ nhằm tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp đã thành lập.
- A.
- Q 13.
Nhóm thành phần nào đầy đủ và phù hợp với các thành phần thiết yếu của khởi nghiệp được tài liệu nhấn mạnh?
- A.
Đam mê, tiền và một sản phẩm đã có trên thị trường
- B.
Một tài khoản ngân hàng, một địa điểm bán hàng và một chứng chỉ nghề
- C.
Một mô hình kinh doanh, một thương hiệu lớn và một đối tác chiến lược
- D.
Sẵn sàng chấp nhận rủi ro, xây dựng đội khởi nghiệp hiệu quả, sáng tạo để sắp xếp nguồn lực, lập kế hoạch kinh doanh và có tầm nhìn nhận ra cơ hội.
- A.
- Q 14.
Đề án 1665 phân khởi nghiệp thành những loại hình nào?
- A.
Khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ, khởi nghiệp nhượng quyền và kinh doanh bất động sản
- B.
Sản xuất, phân phối và cung cấp dịch vụ
- C.
Khởi nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội
- D.
Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp hợp tác
- A.
- Q 15.
Khởi nghiệp doanh nghiệp xã hội khác về mặt cốt lõi với hai loại hình còn lại như thế nào?
- A.
Không được tạo lợi nhuận dưới bất kỳ hình thức nào
- B.
Chỉ dành cho doanh nghiệp có hình thức pháp lý duy nhất
- C.
Không có quy trình khởi nghiệp hoặc thị trường mục tiêu riêng
- D.
Mục tiêu cân bằng giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội
- A.
- Q 16.
Hai trường hợp nào được phân loại đúng theo động cơ khởi nghiệp?
- A.
Lan mở xe bán cơm để tìm việc và thu nhập tương tự một công việc thường; Minh dùng kiến thức và vốn để xây dựng một nền tảng mới nhằm tạo lợi nhuận và mở rộng.
- B.
Lan mở xe bán cơm để săn cơ hội thị trường; Minh mở cửa hàng vì không còn việc làm.
- C.
Lan và Minh đều khởi nghiệp vì kế sinh nhai vì đều bắt đầu từ hoàn cảnh thiếu việc làm.
- D.
Lan và Minh đều là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vì cùng bắt đầu hoạt động kinh doanh.
- A.
- Q 17.
Đặc điểm nào phù hợp nhất với khởi nghiệp vì kế sinh nhai?
- A.
Có sẵn kiến thức nghề nghiệp, chủ đích xây dựng ý tưởng và định hướng tăng trưởng dài hạn.
- B.
Thường phát sinh do hoàn cảnh buộc phải tạo việc và duy trì sự sống, với sản phẩm đơn giản và mức độ sáng tạo hạn chế.
- C.
Tập trung tạo ra sản phẩm mới và phát triển nhanh vượt bậc trên thị trường.
- D.
Mục tiêu chính là cân bằng lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội ngay từ đầu.
- A.
- Q 18.
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo khác mọi hoạt động kinh doanh nhỏ ở điểm nào?
- A.
Không bắt buộc phải tạo ra giá trị hoặc giải quyết một nhu cầu nào.
- B.
Chỉ có thể hoạt động sau khi doanh nghiệp đã tồn tại ít nhất vài năm.
- C.
Dựa trên ý tưởng sáng tạo, cung cấp sản phẩm mới hoặc sản phẩm cũ có điểm ưu việt và phát triển nhanh vượt bậc.
- D.
Luôn phải sở hữu bằng sáng chế và không được kinh doanh một ý tưởng chưa được cấp bảo hộ.
- A.
- Q 19.
Chủ đề nào không được nêu là một xu hướng nghiên cứu khởi nghiệp trong thế kỷ XXI?
- A.
Giáo dục khởi nghiệp
- B.
Nhận thức về khởi nghiệp
- C.
Đầu tư bất động sản tập trung
- D.
Khởi nghiệp xã hội
- A.
- Q 20.
Nhận xét nào vừa phản ánh đúng vai trò của lãnh đạo khởi nghiệp vừa tránh được các cách hiểu sai phổ biến?
- A.
Chỉ cần một ý tưởng mới, không cần kế hoạch, tổ chức hoặc kiểm soát rủi ro.
- B.
Tiền là nguồn lực duy nhất có thể ngăn một doanh nghiệp khởi nghiệp thất bại.
- C.
Mọi nhà khởi nghiệp thành công đều có cùng một hình mẫu và chủ yếu nhờ may mắn.
- D.
Lãnh đạo khởi nghiệp kết hợp khả năng dẫn dắt và chấp nhận rủi ro có tính toán để thúc đẩy đổi mới; kế hoạch, tổ chức và sự chuẩn bị vẫn có vai trò quan trọng.
- A.
Answers and explanations are in mode.