Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12: Liên hợp quốc và trật tự…

Tất cả đề
Lịch sử 2026 an giang High school

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12: Liên hợp quốc và trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

110 câu
100 phút
AI chấm

Thông tin đề

Môn
Lịch sử
Kỳ thi
High school
Số câu
110 câu
Thời gian
100 phút
Năm
2026
Đáp án
AI suy luận
Trường
thpt giồng riềng

Nội dung đề (110 câu)

  1. Câu 1.

    Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

    • A.

      Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

    • B.

      Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

    • C.

      Thành lập tổ chức Hội quốc liên.

    • D.

      Duy trì và mở rộng Hội quốc liên.

  2. Câu 2.

    Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

    • A.

      Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

    • B.

      Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

    • C.

      Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

    • D.

      Hiến chương Liên hợp quốc.

  3. Câu 3.

    “Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, cùng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

    • A.

      Tổ chức ASEAN.

    • B.

      Liên minh châu Âu.

    • C.

      Liên hợp quốc.

    • D.

      Tổ chức NATO.

  4. Câu 4.

    Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

    • A.

      Ngân hàng Thế giới

    • B.

      Quỹ Nhi đồng

    • C.

      Hội đồng Bảo an

    • D.

      Tổ chức Thương mại Thế giới

  5. Câu 5.

    Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?

    • A.

      Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

    • B.

      Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.

    • C.

      Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

    • D.

      Duy trì trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

  6. Câu 6.

    Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

    • A.

      tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

    • B.

      tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.

    • C.

      không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

    • D.

      tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

  7. Câu 7.

    Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

    • A.

      Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

    • B.

      Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.

    • C.

      Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

    • D.

      Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

  8. Câu 8.

    Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lý do nào sau đây?

    • A.

      Là cơ sở pháp lý để các nước tham gia Liên hợp quốc

    • B.

      Nêu rõ quá trình thành lập của Liên hợp quốc.

    • C.

      Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.

    • D.

      Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

  9. Câu 9.

    Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Liên Xô, Mỹ và Đức.

    • B.

      Liên Xô, Mỹ và Anh.

    • C.

      Mỹ, Anh và Đức.

    • D.

      Liên Xô, Anh và Pháp.

  10. Câu 10.

    Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

    • B.

      Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

    • C.

      Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.

    • D.

      Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột tại điểm nóng ở các khu vực.

  11. Câu 11.

    Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

    • A.

      Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

    • B.

      Chủ động thương lượng, nhượng bộ để bảo đảm hòa bình.

    • C.

      Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.

    • D.

      Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

  12. Câu 12.

    Trong bối cảnh thế giới phân chia thành "hai cực", "hai phe" (1945 - 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiến đối với Liên hợp quốc?

    • A.

      Chung sống hòa bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.

    • B.

      Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.

    • C.

      Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.

    • D.

      Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.

  13. Câu 13.

    Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Căn bằng quyền lực các nước.

    • B.

      Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

    • C.

      Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

    • D.

      Thực hiện quyền tự do hàng hải.

  14. Câu 14.

    Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

    • A.

      hội nghị Tam cường I-an-ta

    • B.

      hội nghị Véc xai - Oasington.

    • C.

      hội nghị Bán Môn Điểm.

    • D.

      hội nghị San Phran-xi-xcô.

  15. Câu 15.

    Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

    • A.

      Hiến chương.

    • B.

      Hiến pháp.

    • C.

      Tuyên ngôn.

    • D.

      Hiệp định

  16. Câu 16.

    Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

    • A.

      Đại hội đồng.

    • B.

      Ban thư ký.

    • C.

      Hội đồng bảo an.

    • D.

      Tòa án quốc tế.

  17. Câu 17.

    Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

    • A.

      Toà án quốc tế.

    • B.

      Tổng thư ký.

    • C.

      Ban thư ký.

    • D.

      Quỹ nhi đồng.

  18. Câu 18.

    Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

    • A.

      WTO.

    • B.

      Toà án quốc tế.

    • C.

      Ban thư ký.

    • D.

      Đại hội đồng.

  19. Câu 19.

    Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

    • A.

      Chống nạn thất nghiệp.

    • B.

      Quyền tự do chính trị.

    • C.

      Chống bạo lực gia đình.

    • D.

      Chất lượng giáo dục.

  20. Câu 20.

    Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

    • A.

      En Xan-va-do.

    • B.

      Goa-tê-ma-la.

    • C.

      Trung Đông.

    • D.

      Mô-zăm-bích.

  21. Câu 21.

    Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

    • A.

      Đại hội đồng.

    • B.

      Ban thư ký.

    • C.

      Hội đồng bảo an.

    • D.

      Toà án quốc tế.

  22. Câu 22.

    Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

    • A.

      Nhật.

    • B.

      Đức.

    • C.

      Anh.

    • D.

      Bỉ.

  23. Câu 23.

    Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

    • A.

      Có quá nhiều thành viên.

    • B.

      Bị các nước lớn chi phối.

    • C.

      Thiếu nhân sự chất lượng.

    • D.

      Không có trụ sở cố định.

  24. Câu 24.

    Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?

    • A.

      Ban thư ký.

    • B.

      Đại hội đồng.

    • C.

      Hội đồng Bảo an.

    • D.

      Tòa án quốc tế.

  25. Câu 25.

    Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

    • A.

      Có quá nhiều thành viên.

    • B.

      Bị các nước lớn chi phối.

    • C.

      Thiếu nhân sự chất lượng.

    • D.

      Không có trụ sở cố định.

  26. Câu 26.

    Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2007?

    • A.

      Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.

    • B.

      Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.

    • C.

      Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.

    • D.

      Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.

  27. Câu 27.

    Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008-2009 và 2020-2021?

    • A.

      Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

    • B.

      Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

    • C.

      Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.

    • D.

      Vì thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

  28. Câu 28.

    Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

    • A.

      Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

    • B.

      Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

    • C.

      Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

    • D.

      Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

  29. Câu 29.

    Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

    • A.

      Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

    • B.

      Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

    • C.

      Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

    • D.

      Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

  30. Câu 30.

    Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

    • A.

      Hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

    • B.

      Giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

    • C.

      Viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

    • D.

      Thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

  31. Câu 31.

    Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế khu vực khác là

    • A.

      tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

    • B.

      đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

    • C.

      thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

    • D.

      trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

  32. Câu 32.

    Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

    • A.

      tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

    • B.

      không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

    • C.

      tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.

    • D.

      thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

  33. Câu 33.

    Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương Liên hợp quốc

    • A.

      được bổ sung, hoàn chỉnh.

    • B.

      được chính thức thông qua.

    • C.

      chính thức có hiệu lực.

    • D.

      chính thức được công bố.

  34. Câu 34.

    Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân?

    • A.

      Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

    • B.

      Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kỹ thuật, nhân lực.

    • C.

      Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

    • D.

      Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

  35. Câu 35.

    Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

    • A.

      chiến tranh lạnh.

    • B.

      khủng hoảng kinh tế.

    • C.

      phân hóa giàu nghèo.

    • D.

      chiến tranh thế giới.

  36. Câu 36.

    Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Là kết quả cùng những thỏa thuận giữa Liên Xô và Anh.

    • B.

      Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

    • C.

      Các nước phát xít giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

    • D.

      Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.

  37. Câu 37.

    Để đảm bảo những quyền cơ bản của con người, Liên hợp quốc đã

    • A.

      xây dựng, ký kết nhiều văn bản điều ước quốc tế.

    • B.

      can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ các nước.

    • C.

      viện trợ về kinh tế cho các quốc gia và khu vực.

    • D.

      ký kết các văn bản song phương với các nước.

  38. Câu 38.

    Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

    • A.

      Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

    • B.

      Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

    • C.

      Nâng cao đời sống tinh thần con người.

    • D.

      Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

  39. Câu 39.

    Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Nhân dân thế giới có khát vọng được sống hòa bình.

    • B.

      Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

    • C.

      Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

    • D.

      Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

  40. Câu 40.

    Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

    • B.

      Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

    • C.

      Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

    • D.

      Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

  41. Câu 41.

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

    • A.

      Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xanh Phran-xi-xcơ (1945).

    • B.

      "Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pót-xdam (1945).

    • C.

      Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

    • D.

      Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

  42. Câu 42.

    Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

    • A.

      Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

    • B.

      Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

    • C.

      Đồng ý thành lập tổ chức quốc tế liên đại để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

    • D.

      Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

  43. Câu 43.

    Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

    • A.

      phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

    • B.

      phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

    • C.

      khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

    • D.

      khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

  44. Câu 44.

    Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

    • A.

      Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

    • B.

      Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

    • C.

      Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

    • D.

      Đồng nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

  45. Câu 45.

    Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pót-xdam (1945) đối với tình hình quốc tế?

    • A.

      Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

    • B.

      Giải quyết được mấu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

    • C.

      Tạo nên khuôn khổ trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.

    • D.

      Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

  46. Câu 46.

    Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới nửa sau thế kỷ XX?

    • A.

      Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

    • B.

      Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

    • D.

      Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

  47. Câu 47.

    Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

    • A.

      đối đầu sang đối thoại.

    • B.

      đối đầu sang hoà hiệp.

    • C.

      đồng minh sang đối đầu.

    • D.

      đồng minh sang đối tác.

  48. Câu 48.

    Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

    • A.

      Cuộc chiến tranh giữa Mỹ ở Việt Nam.

    • B.

      Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.

    • C.

      Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.

    • D.

      Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

  49. Câu 49.

    Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh hình ảnh thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

    • A.

      Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).

    • B.

      Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949).

    • C.

      Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954).

    • D.

      Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 - 1975).

  50. Câu 50.

    Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới trong

    • A.

      lĩnh vực quân sự.

    • B.

      văn hoá.

    • C.

      kinh tế.

    • D.

      xã hội.

  51. Câu 51.

    Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

    • A.

      Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

    • B.

      Phát triển mạnh và dẫn tới đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

    • C.

      Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

    • D.

      Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây.

  52. Câu 52.

    Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

    • A.

      chi phí quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

    • B.

      quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

    • C.

      xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

    • D.

      trật tự nhất siêu, nhiều cường quốc đang trong quá trình mở rộng.

  53. Câu 53.

    Trong thời gian tồn tại của Trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông - Tây?

    • A.

      Đàm phán và ký kết Hiệp định Pa-ri (1973).

    • B.

      Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 - 1991).

    • C.

      Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

    • D.

      Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

  54. Câu 54.

    Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

    • A.

      Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

    • B.

      Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

    • C.

      Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

    • D.

      Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

  55. Câu 55.

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

    • A.

      Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.

    • B.

      Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

    • C.

      Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • D.

      Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số một thế giới.

  56. Câu 56.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

    • A.

      Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.

    • B.

      Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

    • C.

      Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

    • D.

      Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

  57. Câu 57.

    Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?

    • A.

      Phân chia quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

    • B.

      Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

    • C.

      Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

    • D.

      Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

  58. Câu 58.

    Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

    • B.

      Sự ra đời của Kế hoạch Mác-san (6/1947).

    • C.

      Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

    • D.

      Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

  59. Câu 59.

    Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A.

      Vừa mới kết thúc.

    • B.

      Bùng nổ và lan rộng.

    • C.

      Giai đoạn sắp kết thúc.

    • D.

      Đang diễn ra ác liệt.

  60. Câu 60.

    Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

    • A.

      Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

    • B.

      Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

    • C.

      Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

    • D.

      Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

  61. Câu 61.

    Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

    • A.

      chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

    • B.

      thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

    • C.

      xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

    • D.

      tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

  62. Câu 62.

    Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

    • A.

      Tây Âu.

    • B.

      Đông Âu.

    • C.

      Mông Cổ.

    • D.

      Trung Đông.

  63. Câu 63.

    Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

    • A.

      Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

    • B.

      Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

    • C.

      Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cu-ba (1959).

    • D.

      Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

  64. Câu 64.

    Nội dung tranh cãi gay gắt giải quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

    • A.

      quốc gia nào sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

    • B.

      phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

    • C.

      ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

    • D.

      số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

  65. Câu 65.

    Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

    • A.

      thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

    • B.

      Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

    • C.

      thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

    • D.

      sự ra đời của NATO và Vắc-sa-va (1955).

  66. Câu 66.

    Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

    • A.

      Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

    • B.

      Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

    • C.

      Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

    • D.

      Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

  67. Câu 67.

    Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là

    • A.

      bá chủ, lãnh đạo thế giới.

    • B.

      tiêu diệt các nước Tây Âu.

    • C.

      khống chế Đức, Ý, Nhật.

    • D.

      bảo vệ các nước đồng minh.

  68. Câu 68.

    Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

    • B.

      Đánh dấu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

    • D.

      Thế giới bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

  69. Câu 69.

    Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

    • A.

      Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.

    • B.

      Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

    • C.

      Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.

    • D.

      Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô

  70. Câu 70.

    Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

    • A.

      Đa cực, nhiều trung tâm.

    • B.

      Lấy chính trị làm nền tảng.

    • C.

      Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

    • D.

      Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

  71. Câu 71.

    Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.

    • B.

      Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

    • C.

      Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

    • D.

      Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.

  72. Câu 72.

    Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhiều nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

    • A.

      Đa cực, đa phe trong đời sống quốc tế.

    • B.

      Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

    • C.

      Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

    • D.

      Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

  73. Câu 73.

    Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hoà hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lý do nào sau đây?

    • A.

      Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản của các nước.

    • B.

      Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

    • C.

      Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

    • D.

      Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

  74. Câu 74.

    Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

    • B.

      Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

    • C.

      Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

    • D.

      Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

  75. Câu 75.

    Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

    • A.

      Nhật Bản và Nam Phi.

    • B.

      Trung Quốc và Ấn Độ.

    • C.

      Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

    • D.

      Liên bang Nga và Mông Cổ.

  76. Câu 76.

    Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

    • B.

      Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

    • C.

      Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

    • D.

      Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

  77. Câu 77.

    Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, đường lối ngoại giao đúng đắn của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

    • A.

      tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.

    • B.

      chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

    • C.

      hội nhập quốc tế toàn diện, tranh thủ viện trợ bên ngoài bằng mọi giá.

    • D.

      chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

  78. Câu 78.

    Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?

    • A.

      Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.

    • B.

      Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

    • C.

      Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá.

    • D.

      Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.

  79. Câu 79.

    Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

    • A.

      đa cực, nhiều trung tâm.

    • B.

      đơn cực, nhất siêu.

    • C.

      đa phương hoá.

    • D.

      tam cường, đa phương.

  80. Câu 80.

    Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

    • A.

      đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

    • B.

      tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

    • C.

      hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

    • D.

      hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

  81. Câu 81.

    Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

    • A.

      an ninh.

    • B.

      kinh tế.

    • C.

      văn hóa.

    • D.

      chính trị.

  82. Câu 82.

    "Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

    • A.

      Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

    • B.

      chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

    • C.

      Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

    • D.

      ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

  83. Câu 83.

    Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

    • A.

      cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

    • B.

      cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII.

    • C.

      Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

    • D.

      cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

  84. Câu 84.

    Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

    • A.

      sự gia tăng của thương mại thế giới.

    • B.

      sự mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô - Mỹ.

    • C.

      xu thế hòa hoãn Đông - Tây thế kỷ XX.

    • D.

      thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

  85. Câu 85.

    Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

    • A.

      Thái Lan.

    • B.

      Việt Nam.

    • C.

      Nam Phi.

    • D.

      Ai Cập.

  86. Câu 86.

    Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

    • A.

      Thái Lan.

    • B.

      Việt Nam.

    • C.

      Nhật Bản.

    • D.

      Ai Cập.

  87. Câu 87.

    Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra những xung đột vũ trang là

    • A.

      Trung Đông.

    • B.

      Đông Bắc Á.

    • C.

      Địa Trung Hải.

    • D.

      Châu Nam Cực.

  88. Câu 88.

    Một trong những biểu tượng sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

    • A.

      Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

    • B.

      Bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

    • C.

      Chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

    • D.

      Vấn đề Nam Tư - đắc được giải quyết.

  89. Câu 89.

    "Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu". Những số liệu này đang nói đến thực thể/tổ chức/diễn đàn nào?

    • A.

      G20.

    • B.

      NICS.

    • C.

      EU.

    • D.

      ASEAN.

  90. Câu 90.

    Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

    • A.

      Đa dân tộc, ngôn ngữ.

    • B.

      Dân số trẻ và đông đảo.

    • C.

      Nền tài chính vững chắc.

    • D.

      Nền văn hóa truyền thống.

  91. Câu 91.

    Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

    • A.

      xu thế khu vực hóa.

    • B.

      cách mạng khoa học.

    • C.

      trật tự thế giới "Đa cực".

    • D.

      xu thế Toàn cầu hóa.

  92. Câu 92.

    Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

    • A.

      Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

    • B.

      Sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia.

    • C.

      Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

    • D.

      Sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế.

  93. Câu 93.

    Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

    • A.

      WTO.

    • B.

      APEC.

    • C.

      ASEM.

    • D.

      NAFTA.

  94. Câu 94.

    Tổ chức nào là liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất trên thế giới hiện nay?

    • A.

      Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

    • B.

      Hiệp ước thương mại tự do.

    • C.

      Liên minh Châu Âu (EU).

    • D.

      Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

  95. Câu 95.

    Trọng tâm trong điều chỉnh chiến lược phát triển của hầu hết các quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là

    • A.

      bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới ở mức độ tối đa.

    • B.

      đặt phát triển kinh tế làm nội dung cốt lõi trong quan hệ quốc tế.

    • C.

      chấm dứt hoàn toàn cuộc đua vũ trang giữa các cường quốc.

    • D.

      gia tăng sức mạnh quân sự ngoài phạm vi quốc phòng.

  96. Câu 96.

    Sự gắn kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa nền kinh tế của các quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa thể hiện rõ qua

    • A.

      quá trình hợp nhất và sáp nhập các công ty thành các tập đoàn lớn.

    • B.

      sự tan rã nhanh chóng của các mối quan hệ thương mại quốc tế.

    • C.

      sự hình thành các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.

    • D.

      sự phát triển nhanh của các xu thế khách quan.

  97. Câu 97.

    Đánh giá nào sau đây phản ánh đúng bản chất của xu thế toàn cầu hóa?

    • A.

      Là kết quả tất yếu của quá trình hòa hoàn Đông - Tây.

    • B.

      Là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược do tác động của cách mạng khoa học - công nghệ.

    • C.

      Là hệ quả trực tiếp từ việc thống nhất thị trường giữa các quốc gia.

    • D.

      Là sự cạnh tranh quyền lực trong thị trường quốc tế.

  98. Câu 98.

    Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại và tài chính quốc tế, khu vực đóng vai trò

    • A.

      kết nối các quốc gia và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    • B.

      giải quyết triệt để các vấn đề kinh tế chung của toàn cầu.

    • C.

      hỗ trợ và trợ cấp kinh tế cho các quốc gia nghèo phát triển.

    • D.

      thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển ngày càng chặt chẽ.

  99. Câu 99.

    Mặt hạn chế (mặt tiêu cực) của xu thế toàn cầu hóa là

    • A.

      nguy cơ làm mất bản sắc văn hóa dân tộc.

    • B.

      làm suy giảm sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

    • C.

      kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    • D.

      làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

  100. Câu 100.

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc xung đột, chiến tranh đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực hiện nay là

    • A.

      mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

    • B.

      cạnh tranh kinh tế và giành giật thị trường giữa các nước.

    • C.

      sự trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và chủ nghĩa khủng bố.

    • D.

      tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh lạnh.

  101. Câu 101.

    Sự kiện nào mở đầu cho giai đoạn biến động, phức tạp trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Mỹ tấn công I-rắc.

    • B.

      Chạy đua hạt nhân.

    • C.

      Cuộc khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ.

    • D.

      Xung đột khu vực Trung Đông.

  102. Câu 102.

    Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ (11-9-2001)?

    • A.

      Gây tổn thất lớn về người và tài sản, làm cho kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng.

    • B.

      Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

    • C.

      Từ cuộc tấn công này, Mỹ đã triển khai chiến lược toàn cầu mới nhằm tăng cường quân sự.

    • D.

      Mỹ liên kết với các nước lớn để tập trung chống chủ nghĩa khủng bố.

  103. Câu 103.

    Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột sắc tộc, ly khai, xung đột quân sự là minh chứng cho

    • A.

      di hại của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

    • B.

      dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

    • C.

      những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa cực đoan.

    • D.

      trạng thái mất ổn định, khó lường trong quan hệ quốc tế.

  104. Câu 104.

    Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo hướng đa cực.

    • B.

      Các nước điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

    • C.

      Các cuộc xung đột quân sự đã hoàn toàn chấm dứt trên phạm vi toàn cầu.

    • D.

      Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế lớn.

  105. Câu 105.

    Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

    • A.

      Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập trật tự thế giới đa cực.

    • B.

      Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

    • C.

      Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

    • D.

      Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

  106. Câu 106.

    Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ cho Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

    • A.

      Do có sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.

    • B.

      Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

    • C.

      Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

    • D.

      Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

  107. Câu 107.

    Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

    • A.

      sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

    • B.

      thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

    • C.

      đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

    • D.

      đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

  108. Câu 108.

    Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

    • A.

      văn hóa phương Tây đã du nhập.

    • B.

      mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

    • C.

      thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

    • D.

      tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

  109. Câu 109.

    Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học-công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

    • A.

      không liên minh liên kết với các nước Châu Âu.

    • B.

      giảm sản xuất công nghiệp nặng.

    • C.

      cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

    • D.

      giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.

  110. Câu 110.

    Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

    • A.

      Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

    • B.

      Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

    • C.

      Tìm kiếm những nguồn viện trợ không hoàn lại.

    • D.

      Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Lịch sử tương tự