Đề thi môn Lịch sử – Lịch sử Việt Nam và thế giới, Khối THPT

28 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
28
Duration
50 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (4 parts)

  1. 1.

    B. Phần trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  2. 2.

    B. Phần trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  3. 3.

    B. Phần trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau:

  4. 4.

    B. Phần trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Questions (28)

  1. B. Phần trắc nghiệm đúng sai

    Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    "Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử vô cùng trọng đại, là dấu mốc đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn của chế độ phong kiến đã tồn tại ở Việt Nam gần 1.000 năm và gần 100 năm dưới ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân Pháp và phát xít Nhật, mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Việt Nam - kỷ nguyên độc lập, tự do cho đất nước và dân tộc. Ngày 2 tháng 9 đã trở thành Ngày Quốc khánh của nhân dân Việt Nam".

  2. Q 1.

    Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có ý nghĩa gì? Thí sinh đánh giá từng ý sau.

    • A)

      Chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ sau khi phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

    • B)

      Ngay từ khi mới ra đời, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình các quốc gia và nhân dân quốc tế.

    • C)

      Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do cho đất nước và dân tộc.

    • D)

      Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời đã chấm dứt 100 năm chế độ phong kiến tồn tại, 50 năm chế độ thực dân, phát xít.

  3. B. Phần trắc nghiệm đúng sai

    Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    "Bản Tuyên ngôn Độc lập đã tố cáo tội ác của thực dân Pháp và phát xít Nhật. Cái trị Đông Dương khoảng 5 năm, phát xít Nhật vô cùng tàn ác dã man, đã làm cho 2 triệu đồng bào Việt Nam chết đói và gây nên nhiều tai họa khác. Nhưng tội ác của thực dân Pháp còn lớn hơn, thực dân Pháp là kẻ thống trị Đông Dương, gây bao tội ác cho nhân dân Đông Dương. Chúng không "bảo hộ" được Đông Dương. Trên thực tế, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp. Bản Tuyên ngôn Độc lập đã cho thấy chính pháp là kẻ đang muốn trở lại xâm lược Đông Dương, giặc Nhật đã không còn thực lực nữa".

  4. Q 2.

    Đọc tư liệu về Tuyên ngôn Độc lập. Thí sinh đánh giá từng ý sau.

    • A)

      Tuyên ngôn Độc lập đã tố cáo tội ác của thực dân Pháp và phát xít Nhật ở Việt Nam.

    • B)

      Trong quá trình cai trị, phát xít Nhật đã làm cho 2 triệu đồng bào Việt Nam chết đói.

    • C)

      Bản Tuyên ngôn Độc lập cho thấy Nhật đang muốn trở lại xâm lược Đông Dương.

    • D)

      Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định Việt Nam giành được chính quyền từ tay Nhật.

  5. B. Phần trắc nghiệm đúng sai

    Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau:

    Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây, được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại... Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN bao gồm: tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề, xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, năng động, phát triển đồng đều, hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu. (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, 1998, tr. 15 - 16)

  6. Q 3.

    Đọc tư liệu về Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Thí sinh đánh giá từng ý sau.

    • A)

      Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tên viết tắt là AEC.

    • B)

      Tạo ra thị trường sản xuất chung, trong đó có sự kiểm soát hàng hoá chặt chẽ là một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

    • C)

      Sau khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập, hợp tác giữa các nước thành viên trong ASEAN tăng lên nhanh chóng.

    • D)

      Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một trụ cột quan trọng và tồn tại độc lập với hai trụ cột còn lại trong Cộng đồng ASEAN.

  7. B. Phần trắc nghiệm đúng sai

    Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    "1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. 2. Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. 3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kỹ thuật và hành chính,..."

  8. Q 4.

    Đọc tư liệu về mục tiêu của ASEAN. Thí sinh đánh giá từng ý sau.

    • A)

      Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan).

    • B)

      ASEAN đã thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước thành viên.

    • C)

      ASEAN đã đạt được sự đồng thuận trong giải quyết vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.

    • D)

      Sự ra đời của tổ chức ASEAN là biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây.

  9. Q 5.

    Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

    • A.

      Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn.

    • B.

      Nhận được sự viện trợ về kinh tế, quân sự của Liên Xô.

    • C.

      Thắng lợi của đồng minh trong cuộc chiến chống Mỹ.

    • D.

      Có sự liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

  10. Q 6.

    Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở địa phương nào sau đây?

    • A.

      Bắc Sơn (Lạng Sơn).

    • B.

      Võ Nhai (Thái Nguyên).

    • C.

      Tân Trào (Tuyên Quang).

    • D.

      Pác Bó (Cao Bằng).

  11. Q 7.

    Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

    • A.

      Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

    • B.

      Đảng Lao động Việt Nam.

    • C.

      Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam.

    • D.

      Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

  12. Q 8.

    Năm 1945, khởi nghĩa ở địa phương nào sau đây đã tác động đến các địa phương khác, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám trên cả nước?

    • A.

      Cao Bằng.

    • B.

      Sài Gòn.

    • C.

      Nam Định.

    • D.

      Hải Phòng.

  13. Q 9.

    Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước?

    • A.

      Bắc Giang.

    • B.

      Hưng Yên.

    • C.

      Quảng Ninh.

    • D.

      Thái Bình.

  14. Q 10.

    Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

    • A.

      Hội nghị I-an-ta đưa ra quyết định giải phóng Việt Nam.

    • B.

      Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

    • C.

      Quân phát xít Đức bị thất bại ở trên chiến trường châu Âu.

    • D.

      Quân đội Liên Xô tham chiến chống quân Nhật ở châu Á.

  15. Q 11.

    Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo xu thế nào sau đây?

    • A.

      Xu thế đa cực.

    • B.

      Xu thế đơn cực.

    • C.

      Một trung tâm.

    • D.

      Phát xít hóa.

  16. Q 12.

    Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Chỉ tập trung đầu tư vào công nghệ.

    • B.

      Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

    • C.

      Chỉ tập trung phát triển quốc phòng.

    • D.

      Không đầu tư vào khoa học kỹ thuật.

  17. Q 13.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Là xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế.

    • B.

      Do Mỹ và Liên Xô nắm quyền chi phối, điều hành.

    • C.

      Ra đời trong bối cảnh của cuộc xung đột Xô - Mỹ.

    • D.

      Hình thành theo quyết định của Hội nghị Vécxai.

  18. Q 14.

    Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng "đa cực".

    • B.

      Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng "đơn cực".

    • C.

      Hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào chính trị.

    • D.

      Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột.

  19. Q 15.

    Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm đa cực?

    • A.

      Là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế.

    • B.

      Chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu.

    • C.

      Do Mỹ đứng đầu và điều hành, chi phối.

    • D.

      Không có một trung tâm quyền lực thống trị.

  20. Q 16.

    Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế nhằm mục đích nào sau đây?

    • A.

      Tăng cường sức mạnh, tiềm lực của quốc gia.

    • B.

      Nâng cao năng lực và sức mạnh quốc phòng.

    • C.

      Tiếp tục chuẩn bị cho cuộc chạy đua vũ trang.

    • D.

      Hình thành và phát triển xu thế toàn cầu hóa.

  21. Q 17.

    Từ khi thành lập năm 1967 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã trải qua mấy giai đoạn chính?

    • A.

      2 giai đoạn chính.

    • B.

      3 giai đoạn chính.

    • C.

      4 giai đoạn chính.

    • D.

      5 giai đoạn chính.

  22. Q 18.

    Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thông qua văn kiện nào sau đây?

    • A.

      Tuyên ngôn vì hòa bình.

    • B.

      Tuyên ngôn Nhân quyền.

    • C.

      Hiến chương ASEAN.

    • D.

      Bản án chế độ thực dân.

  23. Q 19.

    Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

    • A.

      Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

    • B.

      Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

    • C.

      Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

    • D.

      Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

  24. Q 20.

    Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở khu vực châu Á?

    • A.

      Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • B.

      Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

    • C.

      Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi.

    • D.

      Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

  25. Q 21.

    Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

    • A.

      Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

    • B.

      Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

    • C.

      Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

    • D.

      Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

  26. Q 22.

    Năm 1963, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không thỏa thuận thành lập tổ chức MAPHILINDO?

    • A.

      Phi-lip-pin.

    • B.

      Xin-ga-po.

    • C.

      In-đô-nê-xi-a.

    • D.

      Ma-lai-xi-a.

  27. Q 23.

    Năm 1984, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

    • A.

      Thái Lan.

    • B.

      Phi-lip-pin.

    • C.

      Xin-ga-po.

    • D.

      Bru-nây.

  28. Q 24.

    Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN (2015) là

    • A.

      Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

    • B.

      Cộng đồng năng lượng nguyên tử.

    • C.

      Cộng đồng khoa học - công nghệ.

    • D.

      Tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội.

  29. Q 25.

    Cộng đồng ASEAN được xây dựng nhằm mục đích nào sau đây?

    • A.

      Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Chiến lược kinh tế hướng nội.

    • B.

      Tạo điều kiện để phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới thắng lợi.

    • C.

      Xây dựng một khu vực gắn kết giữa các nước có cùng chế độ chính trị.

    • D.

      Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, cùng thịnh vượng trong khu vực.

  30. Q 26.

    Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020) đã bổ sung nội dung mới nào sau đây trong Tầm nhìn xây dựng Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?

    • A.

      Xây dựng căn cứ quân sự.

    • B.

      Hợp tác văn hóa - xã hội.

    • C.

      Phát triển nền kinh tế số.

    • D.

      Hợp tác chính trị - an ninh.

  31. Q 27.

    Năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện nào sau đây?

    • A.

      Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác.

    • B.

      Hiệp ước thương mại tự do.

    • C.

      Hiến chương ASEAN.

    • D.

      Tầm nhìn ASEAN 2020.

  32. Q 28.

    Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra lần đầu tiên trong văn kiện nào sau đây?

    • A.

      Tuyên bố Băng Cốc.

    • B.

      Hiệp ước Bali.

    • C.

      Hiến chương ASEAN.

    • D.

      Tuyên ngôn ASEAN.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams