Đề kiểm tra Lịch sử 11 – Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản và Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 91
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Long Xuyên
Questions (91)
- Q 1.
Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
- A.
luyện kim.
- B.
máy hơi nước.
- C.
len, dạ.
- D.
chế tạo máy móc.
- A.
- Q 2.
Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
- A.
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
- B.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
- C.
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
- D.
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
- A.
- Q 3.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
- A.
kinh tế đồn điền.
- B.
công trường thủ công.
- C.
dệt và làm gốm.
- D.
phường hội thủ công.
- A.
- Q 4.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
- A.
công thương nghiệp.
- B.
đồn điền, trang trại.
- C.
luyện kim và đóng tàu.
- D.
khai thác dầu mỏ.
- A.
- Q 5.
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
- A.
Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ.
- B.
Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.
- C.
Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh.
- D.
Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.
- A.
- Q 6.
Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là
- A.
lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
- B.
lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.
- C.
tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
- D.
mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 7.
Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là
- A.
dân tộc và dân chủ.
- B.
dân tộc và dân sinh.
- C.
độc lập và tự do.
- D.
dân chủ và dân quyền.
- A.
- Q 8.
Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp
- A.
tư sản.
- B.
công nhân.
- C.
nông dân.
- D.
địa chủ.
- A.
- Q 9.
Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là
- A.
tư sản và chủ nô.
- B.
tư sản và quý tộc mới.
- C.
tăng lữ và quý tộc.
- D.
Chủ nô và quý tộc.
- A.
- Q 10.
“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?
- A.
Nga.
- B.
Pháp.
- C.
Anh.
- D.
Bắc Mỹ.
- A.
- Q 11.
Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là
- A.
lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
- B.
thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.
- C.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu.
- D.
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
- A.
- Q 12.
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã
- A.
lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
- B.
thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.
- C.
thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.
- D.
giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.
- A.
- Q 13.
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do
- A.
điều kiện lịch sử.
- B.
giai cấp lãnh đạo.
- C.
động lực cách mạng.
- D.
nhiệm vụ cách mạng.
- A.
- Q 14.
Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là
- A.
tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
- B.
là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
- C.
xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- D.
xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
- A.
- Q 15.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?
- A.
Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.
- B.
Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.
- C.
Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.
- D.
Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.
- A.
- Q 16.
Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là
- A.
miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.
- B.
miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.
- C.
kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- D.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.
- A.
- Q 17.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII?
- A.
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
- B.
Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- C.
Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.
- D.
Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 18.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
- A.
Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.
- B.
Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập.
- C.
Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.
- D.
Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
- A.
- Q 19.
Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
- A.
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- B.
do tư sản và chủ nô lãnh đạo.
- C.
xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.
- D.
Diễn ra dưới hình thức nội chiến.
- A.
- Q 20.
Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là
- A.
thực dân phương Tây thống trị.
- B.
chế độ phong kiến kìm hãm.
- C.
xuất hiện tầng lớp quí tộc mới.
- D.
xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.
- A.
- Q 21.
Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII-XVIII là
- A.
Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.
- B.
Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
- C.
Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.
- D.
Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.
- A.
- Q 22.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
- A.
Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
- B.
Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.
- C.
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.
- D.
Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp.
- A.
- Q 23.
Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều
- A.
dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- B.
tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi.
- C.
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
- D.
lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.
- A.
- Q 24.
Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều
- A.
theo thể chế quân chủ chuyên chế.
- B.
theo thể chế quân chủ lập hiến.
- C.
là thuộc địa của thực dân bên ngoài.
- D.
có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
- A.
Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
- B.
Xác lập nền dân chủ tư sản.
- C.
Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.
- D.
Thống nhất thị trường dân tộc.
- A.
- Q 26.
Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp
- A.
tư sản.
- B.
chủ nô.
- C.
quý tộc phong kiến.
- D.
quý tộc mới.
- A.
- Q 27.
Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất
- A.
tư bản chủ nghĩa.
- B.
phong kiến.
- C.
xã hội chủ nghĩa.
- D.
chiếm hữu nô lệ.
- A.
- Q 28.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII-XVIII là
- A.
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
- B.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
- C.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- D.
xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
- A.
- Q 29.
Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?
- A.
tư sản.
- B.
quý tộc mới.
- C.
chủ nô.
- D.
công nhân.
- A.
- Q 30.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
- B.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
- C.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
- D.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
- A.
- Q 31.
Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
- A.
Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
- B.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- C.
Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
- D.
Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
- A.
- Q 32.
“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu-I XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây?
- A.
Đấu tranh thống nhất nước Đức.
- B.
Cách mạng tư sản Pháp.
- C.
Cách mạng tư sản Anh.
- D.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- A.
- Q 33.
Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân
- A.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- B.
Anh và đế quốc Mĩ.
- C.
Tây Ban Nha và Pháp.
- D.
Pháp và Đức.
- A.
- Q 34.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản
- A.
trong giai đoạn tự do cạnh tranh.
- B.
bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.
- C.
từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
- D.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay.
- A.
- Q 35.
Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là
- A.
tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.
- B.
sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.
- C.
khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
- D.
lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.
- A.
- Q 36.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở
- A.
Châu Âu và Bắc Mĩ.
- B.
Tây Âu và Châu Á.
- C.
Bắc Mĩ và Nam Á.
- D.
Châu Á và Châu Phi.
- A.
- Q 37.
Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là
- A.
Cách mạng tư sản Anh.
- B.
Cách mạng tư sản Pháp.
- C.
Cách mạng tư sản Hà Lan.
- D.
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
- A.
- Q 38.
Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A.
bước đầu xuất khẩu tư bản.
- B.
xuất hiện độc quyền nhà nước.
- C.
bước đầu xâm lược thuộc địa.
- D.
xuất hiện tư bản tài chính.
- A.
- Q 39.
Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là
- A.
thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- B.
thiết lập chế độ cộng hòa.
- C.
lật đổ chế độ thực dân.
- D.
do giai cấp tư sản lãnh đạo.
- A.
- Q 40.
Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
- A.
Mĩ, Anh, Trung Quốc.
- B.
Mĩ, Nhật, Cu Ba.
- C.
Mĩ, Nhật, Đức.
- D.
Mĩ, Nhật, Trung Quốc.
- A.
- Q 41.
Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ
- A.
sự phát triển kinh tế và công nghiệp.
- B.
sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
- C.
sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.
- D.
sự tập trung tài sản và quyền lực.
- A.
- Q 42.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
- A.
hợp tác và mở rộng đầu tư.
- B.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
- C.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
- D.
đổi mới hình thức kinh doanh.
- A.
- Q 43.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
- A.
tự do cạnh tranh.
- B.
cải cách đất nước.
- C.
đế quốc chủ nghĩa.
- D.
chủ nghĩa phát xít.
- A.
- Q 44.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
- A.
xâm lược thuộc địa.
- B.
giao lưu buôn bán.
- C.
toàn cầu hóa.
- D.
hợp tác kinh tế.
- A.
- Q 45.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
- A.
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
- B.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
- C.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
- D.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
- A.
- Q 46.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
- A.
Đức.
- B.
I-ta-li-a.
- C.
Nhật.
- D.
Anh.
- A.
- Q 47.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa
- A.
vô sản và tư sản.
- B.
chủ nô và tư sản.
- C.
các nhà tư bản lớn.
- D.
địa chủ và quý tộc.
- A.
- Q 48.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
- A.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- B.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
- C.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
- D.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
- A.
- Q 49.
Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
- B.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
- C.
Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
- D.
Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
- A.
- Q 50.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
- A.
phát triển khoa học – kĩ thuật.
- B.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
- C.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
- D.
nguyên liệu và nguồn nhân công.
- A.
- Q 51.
Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
- A.
Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
- B.
Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
- C.
Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
- D.
Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
- A.
- Q 52.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
- A.
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
- B.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- C.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
- D.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- A.
- Q 53.
Cuộc Duy tân Minh Trị đã
- A.
đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.
- B.
đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.
- C.
đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.
- D.
giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.
- A.
- Q 54.
Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?
- A.
Nhật Bản và Xiêm.
- B.
Nhật Bản và Trung Quốc.
- C.
Xiêm và Việt Nam.
- D.
Xiêm và Ấn Độ.
- A.
- Q 55.
Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là
- A.
cách mạng tư sản Anh.
- B.
cách mạng tư sản Pháp.
- C.
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
- D.
Cải cách nông nô ở Nga.
- A.
- Q 56.
Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ
- A.
Xiêm và Nhật Bản.
- B.
Nhật Bản và Trung Quốc.
- C.
Trung Quốc và Xiêm.
- D.
Ấn Độ và Xiêm.
- A.
- Q 57.
Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân
- A.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- B.
Anh và đế quốc Mĩ.
- C.
Tây Ban Nha và Pháp.
- D.
Pháp và Đức.
- A.
- Q 58.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
- A.
Pháp.
- B.
Anh.
- C.
Đức.
- D.
Mĩ.
- A.
- Q 59.
Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn
- A.
độc quyền.
- B.
tự do cạnh tranh.
- C.
hòa hoãn.
- D.
hợp tác.
- A.
- Q 60.
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?
- A.
Tây Ban Nha.
- B.
Bồ Đào Nha.
- C.
Anh.
- D.
Mĩ.
- A.
- Q 61.
Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các
- A.
công ty xuyên quốc gia.
- B.
tổ chức độc quyền.
- C.
tổ chức liên kết khu vực.
- D.
tổ chức liên kết quốc tế.
- A.
- Q 62.
Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Chạy đua vũ trang.
- B.
Sự bình đẳng xã hội.
- C.
Cơ cấu giai cấp xã hội.
- D.
Khoa học – công nghệ.
- A.
- Q 63.
Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
- B.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
- C.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
- D.
Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
- A.
- Q 64.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
- A.
Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.
- B.
Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.
- C.
Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
- D.
Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
- A.
- Q 65.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
- A.
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
- B.
CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
- C.
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
- D.
CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
- A.
- Q 66.
Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A.
sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
- B.
xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- C.
lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.
- D.
các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
- A.
- Q 67.
Hãy xác định câu đúng hoặc sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- A)
Những biến đổi về kinh tế làm mâu thuẫn xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ ngày càng gay gắt.
- B)
Càng giàu có về kinh tế, giai cấp tư sản và đồng minh lại càng khao khát có quyền chính trị tương ứng.
- C)
Giai cấp tư sản tìm mọi cách để thuyết phục nhà vua tạo điều kiện thuận lợi cho họ kinh doanh.
- D)
Dẫn đường cho các cuộc cách mạng tư sản là tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa.
- E)
Khi chưa có hệ tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa giáo là ngọn cờ tập hợp quần chúng làm cách mạng.
- F)
Đạo Tin lành ở Hà Lan và Thanh giáo ở Anh dẫn đường cho giai cấp tư sản và quần chúng ở các nước này đấu tranh chống phong kiến, tiến hành cách mạng tư sản.
- G)
Cách mạng tư sản nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- H)
Cách mạng tư sản nhằm củng cố quyền lực của quý tộc phong kiến và tăng lữ.
- A)
- Q 68.
Đọc đoạn tư liệu: Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVI là một sự chuyên quyền cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, tù đày ở các nơi trong nước. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Đoạn trích trên phản ánh tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
- B)
Trước cách mạng, quyền lực của nhà vua Pháp bị giới hạn bởi Hiến pháp và các bộ luật do Quốc hội ban hành.
- C)
Chế độ phong kiến chuyên chế được nhắc đến trong đoạn trích là lực cản lớn nhất đối với sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Pháp.
- D)
Để giải quyết dứt điểm sự chuyên quyền cao độ được nêu trong đoạn trích, Cách mạng Pháp chỉ cần thực hiện tốt nhiệm vụ dân tộc.
- A)
- Q 69.
Đọc đoạn tư liệu: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô-mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Từ cuối thế kỉ XIX ngành len dạ rất phát triển, nên nhu cầu về lông cừu là rất lớn.
- B)
Nạn rào đất cướp ruộng đã tạo ra tình trạng người nông dân bị cướp đoạt ruộng đất.
- C)
Quá trình rào đất cướp ruộng đã tạo ra những điều kiện cho quá trình tích lũy tư bản.
- D)
Việc sở hữu nhiều ruộng đất đã mở đầu quá trình phong kiến hóa giai cấp tư sản.
- A)
- Q 70.
Đọc đoạn tư liệu: Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789) đề cao quyền con người, quyền tự do, bình đẳng và quyền tư hữu. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
- B)
Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
- C)
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.
- D)
Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
- A)
- Q 71.
Đọc đoạn tư liệu: Vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với tư cách là một chủ thể điều chỉnh then chốt. Chức năng xã hội chính trị của nhà nước ngày càng phát triển nhằm bảo đảm sự ổn định của các xã hội tư bản. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Chức năng xã hội chính trị của nhà nước trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhằm hạn chế việc duy trì ổn định xã hội.
- B)
Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại, phát triển.
- C)
Nhà nước là nhân tố thường xuyên, vững chắc trong việc định hướng cho sự phát triển kinh tế, khoa học- công nghệ, ổn định xã hội.
- D)
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước đóng vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô, hạn chế sự ảnh hưởng đối với các chính sách xã hội, tập trung vào lợi ích của giai cấp cầm quyền.
- A)
- Q 72.
Đọc đoạn tư liệu: Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường... Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc.
- B)
Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
- C)
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
- D)
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
- A)
- Q 73.
Đọc đoạn tư liệu: Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mỹ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mỹ.
- B)
Đoạn trích là một minh chứng cho thấy những thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
- C)
Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mỹ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới.
- D)
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.
- A)
- Q 74.
Đọc đoạn tư liệu: Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm mục tiêu xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản: dân tộc và dân chủ. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Cách mạng tư sản muốn thắng lợi phải do giai cấp tư sản nắm độc quyền lãnh đạo.
- B)
Nhiệm vụ dân tộc của tất cả các cuộc cách mạng tư sản đều mang ý nghĩa là đánh đuổi thực dân nước ngoài để giành độc lập.
- C)
Mục tiêu bao trùm và quan trọng nhất của mọi cuộc cách mạng tư sản là dọn đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- D)
Theo đoạn tư liệu, chỉ có cách mạng tư sản mới giải quyết được nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.
- A)
- Q 75.
Đọc đoạn tư liệu: Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa. Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước.
- B)
Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa.
- C)
Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.
- D)
Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- A)
- Q 76.
Lê-nin: “Không phải không có lí do mà cuộc Cách mạng Pháp được gọi là cuộc cách mạng vĩ đại...”. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Lãnh đạo cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XIX là giai cấp tư sản Pháp.
- B)
Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng vĩ đại nhất ở ngoài châu Âu cuối thế kỉ XVIII.
- C)
Một trong những động lực thúc đẩy cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII phát triển đến đỉnh cao là nhờ sự tham gia tích cực của quần chúng nhân dân.
- D)
Thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời kì phát triển mới trong lịch sử nhân loại: thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
- A)
- Q 77.
Đọc đoạn tư liệu: Các cuộc khủng hoảng (kinh tế - tài chính, năng lượng, lương thực, suy thoái môi trường sinh thái,...) đang đặt ra nhiều thách thức cho cả nhân loại, trong đó có các quốc gia tư bản chủ nghĩa. Nhiều vấn đề đặt ra như nạn thất nghiệp, khoảng cách giàu - nghèo ngày càng lớn... Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Các nước tư bản đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức về kinh tế, xã hội.
- B)
Những vấn đề liên quan đến an ninh con người chỉ ảnh hưởng đến các nước tư bản.
- C)
Chủ nghĩa tư bản không thể giải quyết được những khó khăn mang tính bản chất.
- D)
Thiết chế dân chủ tư sản dù còn nhiều bất ổn nhưng vẫn là đích đến của loài người.
- A)
- Q 78.
Đọc đoạn tư liệu: Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt-đơ” ... miêu tả tham vọng xây dựng tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.
- B)
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.
- C)
Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.
- D)
Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt-đơ” phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh.
- A)
- Q 79.
Cho đoạn tư liệu: Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó... Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Theo đoạn tư liệu, chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất ra đời sau nên tiến bộ hơn so với phương thức sản xuất phong kiến trước đó.
- B)
Trong xã hội tư bản tiến bộ, không tồn tại các giai cấp bóc lột, sự bất công và thiếu dân chủ.
- C)
Việc tạo ra nguồn vốn, nhân công và mở rộng thị trường, thuộc địa là "yếu tố sống còn" đối với chủ nghĩa tư bản, đặc biệt trong giai đoạn đế quốc.
- D)
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau, nhưng bản chất không thay đổi.
- A)
- Q 80.
Đọc đoạn tư liệu: Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa... Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Quá trình xâm lược thuộc địa là hệ quả tất yếu của sự phát triển chủ nghĩa tư bản.
- B)
Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa nhằm xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
- C)
Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất trong các nước đế quốc.
- D)
Toàn bộ các nước châu Á, châu Phi đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
- A)
- Q 81.
Đọc đoạn tư liệu: “Không phải không có lí do mà cuộc Cách mạng Pháp được gọi là cuộc cách mạng vĩ đại...”. (Lê-nin) Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Cuộc Cách mạng Pháp 1789 được gọi là cuộc cách mạng vĩ đại.
- B)
Theo tư liệu, cuộc Cách mạng Pháp phục vụ chủ yếu lợi ích của giai cấp tư sản.
- C)
Tác động của Cách mạng Pháp chỉ giới hạn trong phạm vi nước Pháp, không ảnh hưởng đến lịch sử nhân loại.
- D)
Cách mạng Pháp được tôn vinh là đại cách mạng vì nó đã giải quyết triệt để vấn đề giải phóng ách bóc lột cho giai cấp vô sản.
- A)
- Q 82.
Đọc đoạn tư liệu: Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới ¾ nguồn tài chính... Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt.
- B)
Đoạn trích cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc.
- C)
Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung.
- D)
Con số 99 trong cụm từ: phong trào “99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011.
- A)
- Q 83.
Đọc đoạn tư liệu: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa... Lần thứ hai là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kĩ thuật cơ khí và công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm. Xác định đúng/sai các nhận định.
- A)
Chủ nghĩa tư bản hiện đại không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
- B)
Sự chuyển đổi lần thứ hai đã làm cho cấu trúc của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thay đổi một cách căn bản.
- C)
Đoạn tư liệu đề cập, sự chuyển đổi mô hình phát triển sản xuất đã dẫn tới sự điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thể hiện ở sự đa dạng chế độ công hữu của chủ nghĩa tư bản.
- D)
Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là việc sở hữu dưới nhiều hình thức (vốn tự có, vốn cổ phần, vốn cho vay,...) chia đều cho mọi người dân.
- A)
- Q 84.
Trình bày ngắn gọn về tiền đề của các cuộc CMTS. Vì sao trong các tiền đề bùng nổ CMTS, tiền đề kinh tế có ý nghĩa quan trọng nhất?
- Q 85.
Nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII), Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII).
- Q 86.
Nêu kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- Q 87.
Tại sao Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là “cách mạng vĩ đại”?
- Q 88.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này.
- Q 89.
Nêu một tiềm năng hoặc một thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Cho ví dụ cụ thể.
- Q 90.
Vì sao các cuộc cách mạng tư sản lại đặt ra nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ?
- Q 91.
Mặt tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay mà em thấy là gì? Những tích cực đó có làm thay đổi được bản chất CNTB không?
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Giữa kì 1 lớp 11
2026 · 30 Q · Gia Lai
Đề ôn tập Lịch sử 10 – Chủ đề 1, 2, 3: Lịch sử và Sử học, Tri thức lịch sử và cuộc sống, Vai trò của Sử học
2026 · 15 Q · THPT Bùi Thị Xuân
Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
2026 · 40 Q · THPT Phạm Văn Đồng
Đề kiểm tra Lịch sử 10 – Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
2026 · 45 Q · Nguyễn Đình Chiểu
Bài tập chủ đề 1, 2 – Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
2026 · 30 Q · Gia Lai
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Bài 1 đến Bài 6
2026 · 52 Q · Trường THPT Số 1 PBC