Câu hỏi tham khảo chủ đề 1, 2 – Lịch sử 12

53 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
53
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (53)

  1. Q 1.

    Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây?

    • A.

      Ưu tiên quyền lợi cho các nước lớn mạnh.

    • B.

      Giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế.

    • C.

      Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các nước.

    • D.

      Chia đều nguồn tài chính cho tất cả quốc gia.

  2. Q 2.

    Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây?

    • A.

      Sử dụng vũ trang khi bị đe dọa.

    • B.

      Chế độ quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

    • C.

      Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết.

    • D.

      Xóa đói giảm nghèo để phát triển.

  3. Q 3.

    Liên hợp quốc được thành lập không nhằm mục đích gì?

    • A.

      Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    • B.

      Phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

    • C.

      Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

    • D.

      Làm trọng tài giải quyết quyền lợi giữa các nước.

  4. Q 4.

    Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

    • B.

      Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

    • C.

      Giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực.

    • D.

      Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

  5. Q 5.

    Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

    • A.

      Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

    • B.

      Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

    • C.

      Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

    • D.

      Tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

  6. Q 6.

    Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

    • A.

      Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước.

    • B.

      Thông nhất thể chế chính trị trên thế giới.

    • C.

      Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước.

    • D.

      Giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.

  7. Q 7.

    Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

    • A.

      Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

    • B.

      Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

    • C.

      Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

    • D.

      Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

  8. Q 8.

    Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác?

    • A.

      duy trì hòa bình an ninh quốc tế.

    • B.

      thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

    • C.

      giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.

    • D.

      đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.

  9. Q 9.

    Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là:

    • A.

      tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.

    • B.

      duy trì hoà bình, chống phân biệt chủng tộc.

    • C.

      đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.

    • D.

      cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.

  10. Q 10.

    "Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng".
    (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46).
    Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm:

    • A.

      ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới.

  11. Q 11.

    Đâu là điểm khác biệt giữa Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN so với Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

    • A.

      Mục tiêu nhằm thúc đẩy hợp tác giữa các nước thành viên.

    • B.

      Thành lập vào năm 2015, tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    • C.

      Tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc tế.

    • D.

      Tập trung vào việc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  12. Q 12.

    Sự chênh lệch về thu nhập, môi trường cạnh tranh gay gắt là một trong những thách thức của cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Văn hoá.

    • B.

      Quản sự.

    • C.

      Kinh tế.

    • D.

      Chính trị.

  13. Q 13.

    Một trong những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung là

    • A.

      vấn đề Biển Đông.

    • B.

      gắn kết cộng đồng.

    • C.

      gia tăng dân số.

    • D.

      xâm nhập mặn.

  14. Q 14.

    Vấn đề nào sau đây là một trong những nhân tố làm cho các nước thành viên của Cộng đồng ASEAN vừa "hợp tác" vừa "chia rẽ" trong quá trình hoạt động?

    • A.

      Vấn đề Biển Đông.

    • B.

      Khác biệt về chính trị.

    • C.

      Khác biệt về văn hóa.

    • D.

      Vấn đề Cam-pu-chia.

  15. Q 15.

    Thời cơ thuận lợi nhất cho Việt Nam khi là thành viên của Cộng đồng ASEAN là gì?

    • A.

      Mở rộng thị trường khu vực.

    • B.

      Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học - kỹ thuật của các nước phát triển hơn trong khu vực.

    • C.

      Thu hẹp khoảng cách, đất nước phát triển.

    • D.

      Có cơ hội giải quyết các thách thức phi truyền thống: bệnh dịch, ô nhiễm môi trường,...

  16. Q 16.

    Nội dung nào sau đây là một trong những tiềm năng nội khối giúp Cộng đồng ASEAN liên kết, hợp tác và phát triển được đánh giá là tổ chức năng động nhất trên thế giới sau 2015?

    • A.

      Sự vươn lên và lớn mạnh của khu vực Châu Á - TBD.

    • B.

      Đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học - kỹ thuật.

    • C.

      Nơi khởi nguồn cách mạng 4.0.

    • D.

      Khu vực có thể chế chính trị ổn định, vững mạnh nhất trên thế giới.

  17. Q 17.

    Sau khi thành lập năm 2015, Cộng đồng ASEAN có thể liên kết sâu rộng, chặt chẽ trên cả 3 trụ cột (APSG, AEC, ASCC), do nhiều yếu tố mạng tại, ngoại trừ

    • A.

      sức vươn lớn mạnh mẽ của khu vực Châu Á - TBD, và Đông Nam Á.

    • B.

      Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác.

    • C.

      vị thế ASEAN ngày càng nâng cao trên trường quốc tế.

    • D.

      sự giúp đỡ của các cường quốc lớn trên thế giới.

  18. Q 18.

    Văn kiện nào của Liên hợp quốc không góp phần thực thi quyền con người một cách trực tiếp?

    • A.

      Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền

    • B.

      Hiệp ước cấm sử dụng vũ khí hạt nhân.

    • C.

      Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa.

    • D.

      Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

  19. Q 19.

    Sự kiện nào đã bước đầu tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới hai cực trong thế kỉ XX?

    • A.

      Hội nghị I-an-ta (2/1945)

    • B.

      Hội nghị Pốt-xđam (7/1945)

    • C.

      Hội nghị Tê-hê-ran (12/1943)

    • D.

      Hội nghị Xan Phranxixo (4/1945)

  20. Q 20.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

    • A.

      Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

    • B.

      Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

    • C.

      Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

    • D.

      Khủng hoảng năng lượng (1973).

  21. Q 21.

    Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

    • A.

      Tây Âu.

    • B.

      Đông Âu.

    • C.

      Nhật Bản.

    • D.

      Triều Tiên.

  22. Q 22.

    Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

    • A.

      Tây Âu.

    • B.

      Đông Âu.

    • C.

      Mông Cổ.

    • D.

      Trung Đông.

  23. Q 23.

    Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?

    • A.

      Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

    • B.

      Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

    • C.

      Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

    • D.

      Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

  24. Q 24.

    Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

    • B.

      Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

    • D.

      Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

  25. Q 25.

    Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên làm xói mòn trật tự thế giới hai cực lạnh?

    • A.

      Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

    • B.

      Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

    • C.

      Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

    • D.

      Nam – Bắc Triều Tiên kí hiệp ước đình chiến (1953).

  26. Q 26.

    Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

    • A.

      Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

    • B.

      Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

    • C.

      Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

    • D.

      Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

  27. Q 27.

    Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cũng sự thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

    • A.

      các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

    • B.

      khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.

    • C.

      mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.

    • D.

      đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

  28. Q 28.

    Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

  29. Q 29.

    Tại sao chạy đua vũ trang là một trong những nguyên nhân quan trọng làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

    • A.

      Vì tốn kém, làm giảm thế mạnh của Liên Xô và Mĩ.

    • B.

      Vì là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới khủng hoảng năng lượng.

    • C.

      Vì tạo ra nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới thay thế.

    • D.

      Vì đó là sự đối đầu duy nhất của hai nước trong Chiến tranh lạnh.

  30. Q 30.

    Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?

    • A.

      Hình thành một trật tự thế giới mới với xu thế đa cực.

    • B.

      Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ.

    • C.

      Chính thức xác lập cục diện hai cực hai phe trên thế giới.

    • D.

      Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành và mở rộng.

  31. Q 31.

    Nội dung nào không phải là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?

    • A.

      Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ ở châu Âu và châu Á hoàn toàn tan rã.

    • B.

      Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao.

    • C.

      Liên Xô và Mỹ đạt được thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.

    • D.

      Xu hướng hòa hoãn bắt đầu xuất hiện cuộc gặp gỡ, cấp cao giữa hai siêu cường.

  32. Q 32.

    Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế trong khoảng thời gian nửa sau thế kỉ XX?

    • A.

      Quan hệ quốc tế mở rộng, đa dạng, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.

    • B.

      Các hoạt động chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới diễn ra ở tất cả các quốc gia châu Âu.

    • C.

      Mỹ vươn lên xác lập được trật tự thế giới đơn cực, chi phối toàn bộ nền kinh tế - chính trị thế giới.

    • D.

      Trật tự đa cực đã được thiết lập đem lại thời cơ nhưng cũng không ít thách thức với các dân tộc.

  33. Q 33.

    Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta có tác động chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Mở rộng hơn nửa phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát của Mỹ trên thế giới.

    • B.

      Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới gắn liền với xu thế toàn cầu hóa.

    • C.

      Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vai trò lớn trong quan hệ quốc tế.

    • D.

      Chấm dứt được những cuộc xung đột căng thẳng và kéo dài ở khu vực Trung Đông.

  34. Q 34.

    Nhận xét nào đúng về Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

    • A.

      Hình thành sau quá trình đàm phán giữa các cường quốc với nhiều văn bản được ký kết.

    • B.

      Một trật tự không có sự phân chia quyền lực rõ rệt giữa các nước từng là đồng minh.

    • C.

      Tính trạng đối đầu căng thẳng là đặc trưng nổi bật và xuyên suốt trong quá trình tồn tại.

    • D.

      Lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc chi phối và làm quan hệ quốc tế ngày càng suy yếu.

  35. Q 35.

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

    • A.

      Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.

    • B.

      Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

    • C.

      Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • D.

      Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

  36. Q 36.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

    • A.

      Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.

    • B.

      Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

    • C.

      Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

    • D.

      Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

  37. Q 37.

    Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

    • A.

      Đa cực, nhiều trung tâm.

    • B.

      Lấy chính trị làm nền tảng.

    • C.

      Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

    • D.

      Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

  38. Q 38.

    Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

    • A.

      hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

    • B.

      kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

    • C.

      giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

    • D.

      sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

  39. Q 39.

    Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại, hợp tác nhằm mục đích gì?

    • A.

      Xóa bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại.

    • B.

      Hòa bình ổn định để phát triển kinh tế.

    • C.

      Tập hợp lực lượng để cạnh tranh quốc tế.

    • D.

      Hạn chế tác động của khủng hoảng kinh tế.

  40. Q 40.

    Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế chủ yếu là do

    • A.

      hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

    • B.

      các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

    • C.

      muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

    • D.

      tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

  41. Q 41.

    Trong xu thế đa cực, yếu tố nào có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới?

    • A.

      Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.

    • B.

      Sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

    • C.

      Sự lũng đoạn của các tập đoàn tư bản dòng học.

    • D.

      Sự thay đổi thể chế chính trị của các quốc gia.

  42. Q 42.

    Trật tự thế giới đa cực không tạo ra thời cơ nào cho Việt Nam trong thế kỉ XXI?

    • A.

      Hợp tác và đàm phán trong giải quyết các xung đột quân sự.

    • B.

      Giải quyết vấn đề kinh tế toàn cầu, đối phó với suy thoái kinh tế.

    • C.

      Tăng cường vị thế và tiếng nói của Việt Nam trên trường quốc tế.

    • D.

      Khôi phục sự hưng thịnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

  43. Q 43.

    Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tác động của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực tới quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Hạn chế sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

    • B.

      Làm suy giảm hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn.

    • C.

      Làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.

    • D.

      Củng cố xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

  44. Q 44.

    Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập ASEAN?

    • A.

      Thái Lan.

    • B.

      Ma-lai-xi-a.

    • C.

      Xin-ga-po.

    • D.

      Mi-an-ma

  45. Q 45.

    Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?

    • A.

      Mi-an-ma.

    • B.

      Lào.

    • C.

      Cam-pu-chia.

    • D.

      Việt Nam.

  46. Q 46.

    Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở

    • A.

      Hà Nội.

    • B.

      Băng Cốc.

    • C.

      Phnôm Pênh.

    • D.

      Viêng Chăn.

  47. Q 47.

    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh

    • A.

      các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

    • B.

      cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

    • C.

      cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

    • D.

      các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

  48. Q 48.

    Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

    • A.

      Việt Nam.

    • B.

      Thái Lan.

    • C.

      Mi-an-ma.

    • D.

      Cam-pu-chia.

  49. Q 49.

    Một trong những mục tiêu cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN là

    • A.

      hợp tác toàn diện cùng phát triển.

    • B.

      hợp tác kinh tế để phát triển khu vực.

    • C.

      thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

    • D.

      bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.

  50. Q 50.

    Năm 1967, nước nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?

    • A.

      Hà Lan.

    • B.

      Ấn Độ.

    • C.

      Hàn Quốc.

    • D.

      Thái Lan.

  51. Q 51.

    Năm 1967, tổ chức ASEAN thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

    • A.

      Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    • B.

      Tham gia vào Liên hợp quốc.

    • C.

      Xây dựng cơ chế quản lí bao cấp.

    • D.

      Thống nhất về thể chế chính trị.

  52. Q 52.

    Sự kiện nào đánh dấu sự "khởi sắc" của tổ chức ASEAN?

    • A.

      Các nước kí bản Hiến chương ASEAN năm 2007.

    • B.

      Tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • C.

      Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali) tháng 2/1976.

    • D.

      Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên.

  53. Q 53.

    Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

    • A.

      Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

    • B.

      Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

    • C.

      Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

    • D.

      Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams