Đề cương ôn tập giữa học kì I – Lịch sử 11 – Năm học 2026-2027
Exam info
- Subject
- Lịch sử 11
- Exam type
- High school
- Questions
- 60
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Phạm Văn Đồng
Questions (60)
- Q 1.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
- B.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
- C.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
- D.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
- A.
- Q 2.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
- B.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
- C.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
- D.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
- A.
- Q 3.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
- A.
xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
- B.
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
- C.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 4.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
- A.
mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
- B.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
- C.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 5.
Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn
- A.
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
- B.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- C.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
- D.
trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- A.
- Q 6.
Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
- A.
Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
- B.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
- C.
Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
- D.
Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
- A.
- Q 7.
Đâu là nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII?
- A.
Dân tộc và dân chủ.
- B.
Dân tộc và nhân dân.
- C.
Độc lập và tự do.
- D.
Dân chủ và độc lập.
- A.
- Q 8.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
- A.
mục tiêu của cách mạng.
- B.
phương pháp đấu tranh.
- C.
kết quả cuối cùng.
- D.
giai cấp lãnh đạo.
- A.
- Q 9.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
- A.
hợp tác và mở rộng đầu tư.
- B.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
- C.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
- D.
đổi mới hình thức kinh doanh.
- A.
- Q 10.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
- A.
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
- B.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
- C.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
- D.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
- A.
- Q 11.
Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
- A.
Pháp.
- B.
Đức.
- C.
Anh.
- D.
Mỹ.
- A.
- Q 12.
Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
- A.
Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
- B.
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
- C.
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
- D.
Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
- A.
- Q 13.
Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
- A.
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
- B.
Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
- C.
Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
- D.
Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
- A.
- Q 14.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
- A.
sự bình đẳng về mọi mặt.
- B.
phân biệt về tôn giáo.
- C.
thống nhất về văn hóa.
- D.
phân biệt về chủng tộc.
- A.
- Q 15.
Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
- A.
xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
- B.
phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.
- C.
thống nhất về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc.
- D.
phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.
- A.
- Q 16.
Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
- A.
Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
- B.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- C.
Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
- D.
Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
- A.
- Q 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?
- A.
Đề cao quyền công dân và quyền con người.
- B.
Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.
- C.
Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.
- D.
Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
- A.
- Q 18.
Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
- A.
Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
- B.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
- C.
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
- D.
Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.
- A.
- Q 19.
Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
- B.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
- C.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
- D.
Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
- A.
- Q 20.
Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
- B.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.
- C.
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.
- D.
Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.
- A.
- Q 21.
Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
- B.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
- C.
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
- D.
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
- A.
- Q 22.
Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
- B.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.
- C.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
- D.
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
- A.
- Q 23.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
- A.
xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
- B.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
- C.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 24.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
- A.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
- B.
xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.
- C.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 25.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
- A.
địa chủ.
- B.
nông dân.
- C.
công nhân.
- D.
quý tộc mới.
- A.
- Q 26.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
- A.
mục tiêu của cách mạng.
- B.
kết quả cuối cùng.
- C.
quần chúng nhân dân.
- D.
phương pháp đấu tranh.
- A.
- Q 27.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
- A.
tự do cạnh tranh.
- B.
cải cách đất nước.
- C.
đế quốc chủ nghĩa.
- D.
chủ nghĩa phát xít.
- A.
- Q 28.
Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
- A.
Pháp.
- B.
Đức.
- C.
I-ta-li-a.
- D.
Anh.
- A.
- Q 29.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
- A.
đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
- B.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
- C.
khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
- D.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 30.
Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
- A.
Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.
- B.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
- C.
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
- D.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).
- A.
- Q 31.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
- B.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
- C.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
- D.
Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
- A.
- Q 32.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
- A.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- B.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
- C.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
- D.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
- A.
- Q 33.
Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
- A.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
- B.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
- C.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
- D.
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
- A.
- Q 34.
Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc
- A.
bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- B.
cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.
- C.
tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.
- D.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- A.
- Q 35.
Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?
- A.
Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.
- B.
Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
- C.
Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
- D.
Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
- A.
- Q 36.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?
- A.
Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- B.
Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.
- D.
Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.
- A.
- Q 37.
Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?
- A.
Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.
- B.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
- C.
Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.
- D.
Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.
- A.
- Q 38.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?
- A.
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
- B.
Đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản.
- C.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
- D.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- A.
- Q 39.
Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
- B.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
- C.
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
- D.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
- A.
- Q 40.
Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
- B.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.
- C.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
- D.
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
- A.
- Q 41.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
- A.
Đông Âu.
- B.
Tây Âu.
- C.
Nam Âu.
- D.
Bắc Âu.
- A.
- Q 42.
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
- A.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- B.
Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
- C.
Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
- D.
Thực hiện cải cách mở cửa.
- A.
- Q 43.
Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
- A.
Anh.
- B.
Bru-nây.
- C.
Liên Xô.
- D.
Mĩ.
- A.
- Q 44.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
- A.
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
- B.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
- C.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
- D.
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
- A.
- Q 45.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
- A.
trở thành một hệ thống trên thế giới.
- B.
trở thành siêu cường số một thế giới.
- C.
bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
- D.
lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
- A.
- Q 46.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
- A.
tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
- B.
không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
- C.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
- D.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
- A.
- Q 47.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
- A.
sự chống phá của các thế lực thù địch.
- B.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
- C.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
- D.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
- A.
- Q 48.
Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
- A.
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- B.
lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
- C.
chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
- D.
tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
- A.
- Q 49.
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
- A.
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
- B.
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
- C.
con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
- D.
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
- A.
- Q 50.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
- A.
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
- B.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
- C.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
- D.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
- A.
- Q 51.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
- A.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
- B.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- C.
Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
- D.
Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
- A.
- Q 52.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
- A.
Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- B.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
- C.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
- D.
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
- A.
- Q 53.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
- A.
Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
- B.
Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
- C.
Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
- D.
Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
- A.
- Q 54.
Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
- A.
Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.
- B.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- C.
Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
- D.
Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
- A.
- Q 55.
Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?
- A.
Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
- B.
Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
- C.
Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
- D.
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
- A.
- Q 56.
Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
- A.
Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.
- B.
Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.
- C.
Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.
- D.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.
- A.
- Q 57.
Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: “Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”
- A)
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
- B)
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thuỷ.
- C)
Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
- D)
Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
- A)
- Q 58.
Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được nhà nước Xô Viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít. (Hồ Chí Minh)
- A)
Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản duy nhất trên thế giới.
- B)
Vừa mới ra đời Liên Xô đã đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của liên quân 14 nước đế quốc.
- C)
Liên Xô đánh thắng phát xít Nhật ở châu Á là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- D)
Cứu cả loài người thoát khỏi ách nô lệ chủ nghĩa phát xít là trách nhiệm của Liên Xô.
- A)
- Q 59.
Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ (1776): “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
- A)
Quyền cơ bản của con người gồm quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
- B)
Đoạn tư liệu trên từng được đưa vào Bản Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam.
- C)
Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ được viết khi 13 thuộc địa đã đánh bại hoàn toàn thực dân Anh.
- D)
Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ là văn bản chính trị tuyên bố ly khai khỏi Vương quốc Anh của 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.
- A)
- Q 60.
Cách mạng tháng Mười là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác và học thuyết Lê-nin ở một nước lớn là Liên Xô. Đó là thắng lợi vĩ đại nhất của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức do giai cấp công nhân và đội tiền phong của họ là Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo. (Hồ Chí Minh)
- A)
Cách mạng tháng Mười là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- B)
Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi đã đưa Xta-lin lên nắm quyền lãnh đạo.
- C)
Cách mạng tháng Mười là “một trong những sự kiện vĩ đại nhất của lịch sử”.
- D)
Cách mạng tháng Mười ảnh hưởng to lớn tới nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
- A)
Answers and explanations are in mode.