Đề cương ôn tập giữa học kỳ I môn Lịch sử lớp 12 năm học 2026-2027
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 71
- Duration
- 90 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Structure (10 parts)
- 1.
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
- 2.
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 3.
BÀI 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
- 4.
BÀI 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 5.
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau:
- 6.
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Cho bảng thông tin sau đây:
- 7.
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
- 8.
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 9.
BÀI 5. CỘNG ĐỒNG ASEAN: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 10.
BÀI 5. CỘNG ĐỒNG ASEAN: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 Q)
Cho đoạn tư liệu sau:
Questions (71)
- Q 1.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi.
- B.
Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
- C.
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập hoàn toàn.
- D.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
- A.
- Q 2.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Phù hợp với khát vọng duy trì hòa bình của nhân loại tiến bộ thế giới.
- B.
Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
- C.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
- D.
Quá trình thành lập lâu dài, phức tạp do tác động xu thế toàn cầu hóa.
- A.
- Q 3.
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Hội nghị Ianta (2/1945) đã quyết định thành lập tổ chức
- A.
Liên minh châu Âu.
- B.
Liên hợp quốc.
- C.
Hiệp hội Đông Nam Á.
- D.
Hội Quốc liên.
- A.
- Q 4.
Mục tiêu nào của Liên hợp quốc thúc đẩy các quốc gia thành viên xích lại gần nhau hơn?
- A.
Giải quyết các tranh chấp bằng con đường hoà bình.
- B.
Cấm đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
- C.
Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- D.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
- A.
- Q 5.
Liên hợp quốc chú trọng thúc đẩy sự hợp tác quốc tế dựa trên một trong những cơ sở nào sau đây?
- A.
Tôn trọng quyền con người.
- B.
Chỉ tôn trọng quyền trẻ em.
- C.
Chỉ tôn trọng quyền phụ nữ.
- D.
Chỉ tôn trọng quyền học sinh.
- A.
- Q 6.
Trong số các mục tiêu của Liên Hợp Quốc, mục tiêu nào sau đây được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
- A.
Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.
- B.
Đẩy mạnh giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
- C.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội.
- D.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- A.
- Q 7.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- A.
Hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển thông qua các cơ quan chuyên môn.
- B.
Thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn, công bằng hơn.
- C.
Góp phần giải quyết các cuộc xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực.
- D.
Thúc đẩy phát triển bền vững trên ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường.
- A.
- Q 8.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột quân sự trên thế giới.
- B.
Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
- C.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.
- D.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế về thương mại, tài chính và đầu tư.
- A.
- Q 9.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?
- A.
Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.
- B.
Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
- C.
Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.
- D.
Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- A.
- Q 10.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội?
- A.
Trực tiếp tham gia vào quá trình thành lập các liên minh khu vực.
- B.
Ngăn chặn sự đối đầu Đông - Tây và mọi xung đột trên thế giới.
- C.
Công nhận nền kinh tế thị trường cho tất cả các quốc gia thành viên.
- D.
Thúc đẩy các chương trình phát triển giáo dục, y tế, văn hóa.
- A.
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
Thời gian Nội dung Năm 1945 Đại biểu 50 nước đã thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Năm 1948 Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền. Năm 1960 Liên hợp quốc thông qua Tuyên bố về phi thực dân hóa. Năm 1992 Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Công ước về vũ khí hóa học. Năm 2015 Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc được thông qua. - Q 11.
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
- A)
Liên hợp quốc đã xây dựng được các văn bản và công ước quốc tế về bảo đảm quyền con người, hạn chế chạy đua vũ trang và thúc đẩy sự phát triển.
- B)
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người trên thế giới.
- C)
Bảng thông tin trên thể hiện các sự kiện trong quá trình thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- D)
Những nỗ lực phi thực dân hóa của Liên hợp quốc đã tạo tạo điều kiện thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển và giành thắng lợi.
- A)
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 46)
- Q 12.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên hợp quốc đối với việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế từ đầu thế kỷ XX.
- B)
Tuyên ngôn được đề cập trong đoạn tư liệu được thông qua là sự kiện đánh dấu chủ nghĩa thực dân bị thủ tiêu hoàn toàn trên thế giới.
- C)
Tuyên ngôn đã tạo cơ sở pháp lí để nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
- D)
Đại hội đồng Liên hợp quốc là một diễn đàn hợp tác quốc tế lớn và là cơ quan giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- A)
- Q 13.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
- A.
bước vào giai đoạn kết thúc.
- B.
bước vào giai đoạn giằng co.
- C.
bước vào giai đoạn quyết liệt.
- D.
bước vào giai đoạn phản công.
- A.
- Q 14.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
- A.
Các cuộc “chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
- B.
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- C.
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- D.
Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
- A.
- Q 15.
Nội dung nào sau đây góp phần duy trì sự ổn định tương đối của Trật tự thế giới hai cực Ianta trong nửa sau thế kỉ XX?
- A.
Sự thống nhất về mục tiêu và chiến lược của hai phe.
- B.
Có sự cân bằng sức mạnh tương đối giữa hai phe, hai cực.
- C.
Sự hợp tác chiến lược giữa hai hệ thống chính trí đối lập.
- D.
Sự cân bằng trong lợi ích giữa hai cực, hai phe đế quốc.
- A.
- Q 16.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Phát triển mạnh và đưa đến xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô - Mỹ.
- B.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
- C.
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây.
- D.
Mĩ và Trung Quốc là hai cường quốc nắm quyền chi phối quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 17.
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với một trong những biểu hiện nổi bật nào sau đây?
- A.
Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.
- B.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
- C.
Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va.
- D.
Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
- A.
- Q 18.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, sự xuất hiện xu thế nào sau đây góp phần làm suy yếu Trật tự hai cực I-an-ta?
- A.
Xu thế công nghiệp hóa.
- B.
Xu thế đa cực.
- C.
Xu thế đa quốc gia.
- D.
Xu thế hòa hoãn Đông Tây.
- A.
- Q 19.
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố
- A.
chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- B.
không phổ biến vũ khí hạt nhân.
- C.
cắt giảm vũ khí chiến lược.
- D.
bình thường hóa quan hệ.
- A.
- Q 20.
Một trong những tác động tích cực của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới là
- A.
dẫn đến sự kết thúc Chiến tranh lạnh.
- B.
làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực.
- C.
thúc đẩy nền hòa bình cho nhân loại.
- D.
xác lập vai trò bá chủ thế giới của Mỹ.
- A.
- Q 21.
Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) không có tác động nào sau đây?
- A.
Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp với xung đột.
- B.
Phạm vi ảnh hưởng của hai siêu cường Mỹ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
- C.
Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
- D.
Tạo điều kiện cho trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
- A.
- Q 22.
Trật tự thê giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?
- A.
Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- B.
Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
- C.
Mỹ chuyên sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
- D.
Khẳng định ví trí đứng đầu nền kinh tế thế giới của Trung Quốc.
- A.
- Q 23.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đến tình hình thế giới?
- A.
Mỹ tạm thời chiếm ưu thế trong tương quan so sánh lực lượng mới.
- B.
Dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực.
- C.
Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột khu vực.
- D.
Tạo điều kiện cho sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
- A.
- Q 24.
Nội dung nào sau đây phản ánh tác động của sự sụp đổ trật tự hai cực I-an- ta đối với thế giới?
- A.
Dẫn đến sự đối đầu giữa khối NATO và Vác-sa-va ngày càng gia tăng.
- B.
Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang để khẳng định vị thế.
- C.
Đưa tới sự phát triển của những xu thế mới trong quan hệ quốc tế.
- D.
Gia tăng sự phụ thuộc của các quốc gia vào Liên Xô và Mỹ.
- A.
- Q 25.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
- A.
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
- B.
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
- C.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
- D.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
- A.
- Q 26.
Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX đến năm 1991?
- A.
Đối thoại hòa bình là xu thế chủ đạo.
- B.
Đối đầu và chiến tranh gay gắt.
- C.
Vừa đối đầu vừa đối thoại, hợp tác.
- D.
Liên minh giữa Mỹ và Liên Xô ra đời.
- A.
- Q 27.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực lanta là do
- A.
hòa bình hợp tác đã trở thành xu thế phổ biến.
- B.
Liên Xô và Mỹ đã bị suy giảm về thế mạnh.
- C.
sự xuất hiện xu thế đa cực nhiều trung tâm.
- D.
mâu thuẫn Đông - Tây được giải quyết triệt để.
- A.
- Q 28.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an- ta?
- A.
Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản, Tây Âu.
- B.
Ảnh hưởng, tác động mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo.
- C.
Thắng lợi to lớn của phong trào giải phóng dân tộc.
- D.
Sự suy giảm thế mạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.
- A.
BÀI 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
Thời gian Nội dung Năm 1945 Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức; Liên hợp quốc thành lập. Năm 1947 Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô. Năm 1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập. Năm 1955 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập. Năm 1989 Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Năm 1991 Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ. - Q 29.
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
- A)
Bảng thông tin thể hiện về những vấn đề liên quan đến sự hình thành, phát triển và sụp đổ của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- B)
Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chịu tác động bởi mục tiêu chiến lược của các cường quốc.
- C)
Sự hình thành và phát triển của các Trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh đều chứng tỏ Liên hợp quốc là tổ chức duy nhất quyết định điều tiết quan hệ quốc tế.
- D)
Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các nước có thể chế chính trị khác nhau có vai trò như nhau đối với sự hình thành Trật tự thế giới đa cực.
- A)
BÀI 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ba cường quốc cũng đã thoả thuận để quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới; Nhật Bản thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ; Trung Quốc tiến tới thành lập chính phủ liên hiệp bao gồm Đảng Cộng sản Trung Quốc và Mỹ với Liên Xô cùng có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á...) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây”. (Nguyễn Anh Thái. (2021). Lịch sử thế giới hiện đại (1917-1995). Nhà xuất bản Giáo dục, tr. 224)
- Q 30.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945), Nhật Bản là quốc gia duy nhất ở châu Á không chịu sự chiếm đóng của các nước Đồng minh.
- B)
Những quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã để lại những hệ quả có tính chất hai mặt đối với mối quan hệ giữa các quốc gia Đồng minh chủ chốt.
- C)
Các quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã vi phạm quyền tự quyết của nhiều quốc gia, dân tộc vì đã không có sự đồng thuận của các quốc gia, dân tộc có liên quan.
- D)
Đoạn tư liệu trên thể hiện việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các quốc gia thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- A)
- Q 31.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945-1991)?
- A.
Các thế lực phát xít liên tục cầm quyền ở các nước tư bản chủ nghĩa.
- B.
Sự tan rã từng phần của hệ thống tư bản chủ nghĩa ở các nước châu Âu.
- C.
Các nước xã hội chủ nghĩa đã trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
- D.
Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng hai cực.
- A.
- Q 32.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
- A.
chính trị.
- B.
quân sự.
- C.
kinh tế.
- D.
văn hóa.
- A.
- Q 33.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các quốc gia trên thế giới đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm vì một trong những lí do nào sau đây?
- A.
Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
- B.
Kinh tế phát triển tạo nên sức mạnh thực sự cho quốc gia.
- C.
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện đòi hỏi các nước phải hội nhập.
- A.
- Q 34.
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
- B.
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
- C.
Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
- A.
- Q 35.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là
- A.
đẩy mạnh vai trò quản lý của Liên hợp quốc.
- B.
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
- C.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
- D.
không xung đột, hòa bình và tiến hành hợp tác.
- A.
- Q 36.
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
- A.
Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.
- B.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
- C.
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
- D.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
- A.
- Q 37.
Sau Chiến tranh lạnh, yếu tố nào sau đây thúc đẩy các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác là chủ yếu?
- A.
Công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn.
- B.
Tác động sâu sắc của vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.
- C.
Nhu cầu ổn định chính trị để phát triển kinh tế.
- D.
Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.
- A.
- Q 38.
Vấn đề nào sau đây có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta trong thời kỳ Đổi mới?
- A.
Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế.
- B.
Tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài.
- C.
Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
- D.
Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức.
- A.
- Q 39.
Khái niệm “đa cực” được hiểu là
- A.
trạng thái địa – văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
- B.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
- C.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
- D.
trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
- A.
- Q 40.
Trong trật tự thế giới hiện nay, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế cho thấy
- A.
những thay đổi về so sánh lực lượng trong quan hệ quốc tế.
- B.
sự phụ thuộc của các quốc gia vào các tổ chức quốc tế lớn.
- C.
nền kinh tế toàn cầu thực sự phát triển đồng đều, cân bằng.
- D.
ảnh hưởng bao trùm của các quan hệ hợp tác song phương.
- A.
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đọc đoạn tư liệu sau:
“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp ... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa. ); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
- Q 41.
Đọc đoạn tư liệu sau:
- A)
Một trong những yếu tố quy định trật tự thế giới mới hiện nay là cuộc chạy đua sức mạnh tổng lực của các cường quốc, lấy sức mạnh quân sự làm trung tâm.
- B)
Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức và quan điểm của tác giả về tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh.
- C)
Trong trật tự thế giới mới hiện nay, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có vị trí rất quan trọng.
- D)
Sau Chiến tranh lạnh, xu hướng thế giới chuyển dịch sang cục diện “đa cực” là cơ sở để nhiều quốc gia theo đuổi chủ nghĩa đa phương, coi trọng đối ngoại đa phương.
- A)
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng thông tin sau đây:
Quốc gia và trung tâm Biểu hiện Mỹ Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật, Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế Trung Quốc Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường. EU Ngày càng trở thành tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại. Nhật Bản Tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị, ngày càng có ảnh hưởng trên trường quốc tế. Nga Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự khoa học - kĩ thuật. Ấn Độ Trở thành cường quốc kinh tế, quân sự khoa học - kĩ thuật có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế. - Q 42.
Cho bảng thông tin sau đây:
- A)
Sau Chiến tranh lạnh, Mĩ vẫn là cường quốc số một trên thế giới chủ yếu vì có tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học to lớn và không bị các nước khác cạnh tranh.
- B)
Sự vươn lên của các trung tâm quyền lực mới nổi sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đã có tác động mạnh mẽ tới vị thế, vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế.
- C)
Đoạn tư liệu trên đề cập đến quá trình hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
- D)
Sự ra đời và hoạt động của các trung tâm kinh tế tài chính là một trong những nhân tố thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
- A)
- Q 43.
Nhận xét nào sau đây là đúng và đầy đủ về tác động của xu thế đa cực đối với Việt Nam?
- A.
Giúp cho Việt Nam ứng dụng thành công cách mạng khoa học – công nghệ.
- B.
Tạo ra cho Việt Nam những thời cơ và thách thức trong hội nhập quốc tế.
- C.
Hỗ trợ Việt Nam tham gia sâu rộng vào các diễn đàn kinh tế thế giới.
- D.
Thúc đẩy Việt Nam xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
- A.
- Q 44.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Cuộc Chiến tranh lạnh đang đi vào giai đoạn kết thúc.
- B.
Các nước trong khu vực đều đã giành độc lập hoàn toàn.
- C.
Một số tổ chức khu vực ra đời và hoạt động có hiệu quả.
- D.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ bị thất bại.
- A.
- Q 45.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Nhu cầu hợp tác và phát triển của các quốc gia.
- B.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
- C.
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- D.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam bùng nổ.
- A.
- Q 46.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
- B.
Xu hướng liên kết khu vực xuất hiện và ngày càng phổ biến trên thế giới.
- C.
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
- D.
Các cường quốc đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
- A.
- Q 47.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.
- B.
Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.
- C.
Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.
- D.
Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.
- A.
- Q 48.
Các nước sáng lập tham gia sáng lập ASEAN là
- A.
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
- B.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
- C.
Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
- D.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
- A.
- Q 49.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Xây dựng liên minh chính trị của khu vực.
- B.
Đấu tranh giải phóng các quốc gia trong khu vực.
- C.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định của khu vực.
- D.
Xây dựng một thị trường với đồng tiền chung.
- A.
- Q 50.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc
- A.
giúp đỡ lẫn nhau về giáo dục, văn hóa.
- B.
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.
- C.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế.
- D.
mở rộng quan hệ với các cường quốc.
- A.
- Q 51.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.
- B.
Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
- C.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.
- D.
Xây dựng Cộng đồng quân sự mạnh để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
- A.
- Q 52.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 6 (1984)?
- A.
Việt Nam.
- B.
Cam-pu-chia.
- C.
Bru-nây.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Q 53.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 7 (1995)?
- A.
Việt Nam.
- B.
Cam-pu-chia.
- C.
Bru-nây.
- D.
Mi-an-ma.
- A.
- Q 54.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thực hiện thành công ASEAN 10?
- A.
Kết nạp Việt Nam vào tổ chức.
- B.
Lào, Mianma trở thành quan sát viên.
- C.
Cam-pu-chia là thành viên của tổ chức.
- D.
Bru-nây là thành viên của tổ chức.
- A.
- Q 55.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1976-1999?
- A.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước.
- B.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
- C.
Hợp tác có hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
- D.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
- A.
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
Thời gian Nội dung 8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan). 2/1976 Hiệp ước Ba-li được kí kết, đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của tổ chức ASEAN. 1976-1999 Mở rộng thành viên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10, từng bước nâng cao thế của ASEAN trên trường quốc tế. 1999-2015 Tổ chức ASEAN hoàn thiện cơ cấu, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối. Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua. 2015-nay Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội. - Q 56.
Cho những thông tin trong bảng sau đây:
- A)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác chống ngoại xâm của các quốc gia trong khu vực.
- B)
Mục đích thành lập của ASEAN nhằm thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.
- C)
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (4 - 1999) đánh dấu bước ngoặt của khu vực Đông Nam Á vị thế của ASEAN được nâng cao trên trường quốc tế,
- D)
Tầm nhìn ASEAN 2020, Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương ASEAN (2007) đã xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho việc thành lập và hoạt động của Cộng đồng ASEAN.
- A)
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kể từ khi thành lập đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị, kinh tế, chịu sức ép của các nước lớn từ nhiều phía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại và phát triển với nhiều triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Từ một tổ chức không tên tuổi, liên kết các quốc gia nhỏ, yếu trong khu vực để đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài, trong đó trước hết là những thách thức về an ninh và kinh tế để bảo vệ sự tồn tại của mình, ngày nay ASEAN đã trở thành một tổ chức có uy tín lớn trên thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.363)
- Q 57.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
ASEAN là một tổ chức hợp tác ở khu vực toàn châu Á được thành lập năm 1967.
- B)
Ngay từ khi mới ra đời, ASEAN đã trở có vị thế và uy tín cao trên trường quốc tế.
- C)
Sau Chiến tranh lạnh, những chuyển biến phức tạp của thế giới đã buộc các nước ASEAN phải chuyển trọng tâm sang hợp tác an ninh, chính trị.
- D)
Vấn đề Biển Đông là một trong những nhân tố quan trọng tạo ra nguy cơ chia rẽ trong quan hệ giữa các nước ASEAN trong quá trình hợp tác với nhau.
- A)
- Q 58.
Trong giai đoạn 2015 đến nay, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chủ yếu tập trung vào vấn đề nào sau đây?
- A.
Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- B.
Xây dựng lòng tin và học cách hòa giải.
- C.
Kết nạp và mở rộng thành viên của tổ chức.
- D.
Bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác bên ngoài.
- A.
- Q 59.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ sự kiện nào sau đây?
- A.
Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
- B.
ASEAN phát triển lên 10 nước thành viên (1999).
- C.
Thành lập ASEAN (1967) tại Băng Cốc, Thái Lan.
- D.
“Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
- A.
- Q 60.
Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
- A.
được chính thức khẳng định.
- B.
bị tổ chức ASEAN bác bỏ.
- C.
không được các nước chấp nhận.
- D.
bắt đầu được xuất hiện.
- A.
- Q 61.
Văn kiện nào đã xác định mục tiêu đưa ASEAN trở thành một nhóm hài hòa các dân tộc Đông Nam Á gắn bó trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau?
- A.
Tuyên ngôn Độc lập.
- B.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
- C.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- D.
Tuyên ngôn Nhân quyền.
- A.
- Q 62.
Tháng 10/2003, ASEAN ký Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN II đã
- A.
đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính.
- B.
quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối dựa trên Hiến chương ASEAN.
- C.
bắt đầu mở ra thời kỳ “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải” giữa các nước.
- D.
chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: APSC, ASCC, AEC.
- A.
- Q 63.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là
- A.
Tuyên bố Băng Cốc.
- B.
Hiến chương ASEAN.
- C.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- D.
Hiệp ước Ba-li.
- A.
- Q 64.
“Xây dựng hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn” là mục tiêu tổng quát của
- A.
Cộng đồng ASEAN.
- B.
Cộng đồng Châu Âu.
- C.
Liên hợp quốc.
- D.
Liên minh Châu Âu.
- A.
- Q 65.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
- A.
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác hùng mạnh nhất.
- B.
các quốc gia đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
- C.
củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.
- D.
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.
- A.
- Q 66.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
- A.
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
- B.
Kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
- C.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
- D.
Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
- A.
- Q 67.
Từ năm 2015 đến nay, cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với ba trụ cột là
- A.
kinh tế, văn hóa - xã hội - quân sự.
- B.
chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
- C.
chính trị - an ninh quốc phòng - xã hội.
- D.
chính trị - quân sự - kinh tế, văn hóa.
- A.
- Q 68.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) hướng tới một trong những mục tiêu nào?
- A.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở Đông Nam Á.
- B.
Xây dựng nền văn hóa chung của Cộng đồng ASEAN.
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn mâu thuẫn giữa các nước thành viên.
- D.
Đưa Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng nhất thế giới.
- A.
- Q 69.
Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á là một trong những mục tiêu của
- A.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
- B.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
- C.
Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.
- D.
Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.
- A.
BÀI 5. CỘNG ĐỒNG ASEAN: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN được hình thành trên cơ sở ba trụ cột: Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa - xã hội. Mỗi cộng đồng có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ khác nhau. Song giữa những cộng đồng này có mối quan hệ khăng khít và chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và bổ sung cho nhau nhằm cùng hướng tới mục tiêu chung mà Cộng đồng ASEAN theo đuổi”. (Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, 2016, tr.35-36)
- Q 70.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Cộng đồng ASEAN được hình thành trên ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
- B)
Đoạn tư liệu phản ánh mỗi trụ cột trong Cộng đồng ASEAN là một tổ chức riêng biệt, song có quan hệ khăng khít và chặt chẽ với nhau.
- C)
Tuyên bố Ba-li II là văn kiện đầu tiên chính thức đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.
- D)
Mục tiêu chung của Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN thành một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
- A)
BÀI 5. CỘNG ĐỒNG ASEAN: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC - II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho đoạn tư liệu sau:
“Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là các nền kinh tế "cộng" chứ không phải là thực thể kinh tế đơn nhất (đã được nhất thể hóa như Liên minh kinh tế - tiền tệ châu Âu). Phương thức hợp tác của AEC vẫn là phương thức liên chính phủ và ra quyết định theo nguyên tắc đồng thuận. Điều này hoàn toàn khác so với "phương thức cộng đồng" của Cộng đồng kinh tế châu Âu, theo đó tất cả các vấn đề thuộc phạm vi của Cộng đồng đều được các quốc gia thành viên chuyển giao chủ quyền cho Cộng đồng kinh tế châu Âu”. (Trường Đại học Luật Hà Nội. (2020). Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN. Nhà xuất bản Công an nhân dân, tr. 182.)
- Q 71.
Cho đoạn tư liệu sau:
- A)
Việc không chuyển giao chủ quyền trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN cho thấy phải tôn trọng quyền bất khả xâm phạm của mỗi quốc gia trong quá trình liên kết khu vực.
- B)
Phương thức ra quyết định trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN là phương thức liên chính phủ và nguyên tắc đồng thuận do một quốc gia lớn dẫn dắt.
- C)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN không trở thành một thực thể kinh tế đơn nhất như EU chủ yếu vì không có quốc gia nào đóng vai trò trung tâm.
- D)
Đoạn tư liệu phản ánh một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN (AC).
- A)
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 môn Lịch sử lớp 11 năm học 2026-2027
2026 · 72 Q · Nghệ An
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Lịch sử lớp 10 – Năm học 2026-2027
2026 · 29 Q · THPT Huỳnh Thúc Kháng
Bộ 50 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 – Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2026 · 50 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 12 năm học 2026-2027
2026 · 71 Q · THPT Minh Đạm
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử – Bài 1 + Bài 2
2026 · 41 Q · Quảng Ninh
Hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa kì I môn Lịch sử 12 năm học 2026-2027
2026 · 68 Q · THPT Tăng Bạt Hổ