Kinh tế và Pháp luật 2026 Hải Phòng THPT Nam Sách High school

Đề cương ôn tập giữa kỳ I (2026-2027) môn Kinh tế và Pháp luật 12

60 questions
60 min
AI graded

Exam info

Subject
Kinh tế và Pháp luật
Exam type
High school
Questions
60
Duration
60 min
Year
2026
Answers
AI inferred

Structure (9 parts)

  1. 1.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  2. 2.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi đúng sai phía dưới.

  3. 3.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  4. 4.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  5. 5.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  6. 6.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  7. 7.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  8. 8.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  9. 9.

    Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Questions (60)

  1. Q 1.

    Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

    • A.

      Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

    • B.

      Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

    • C.

      Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

    • D.

      Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

  2. Q 2.

    Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

    • A.

      Cơ cấu vùng kinh tế.

    • B.

      Cơ cấu ngành kinh tế.

    • C.

      Tiềm lực quốc phòng.

    • D.

      Cơ cấu thành phần kinh tế.

  3. Q 3.

    Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

    • A.

      Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

    • C.

      Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

    • D.

      Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

  4. Q 4.

    Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

    • A.

      Chuyển dịch vùng sản xuất.

    • B.

      Chuyển dịch cơ cấu ngành.

    • C.

      Chuyển dịch việc phân phối.

    • D.

      Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

  5. Q 5.

    Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

    • A.

      Tổng sản phẩm quốc nội.

    • B.

      Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

    • C.

      Tổng sản phẩm quốc dân.

    • D.

      Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

  6. Q 6.

    Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

    • A.

      tổng thu nhập quốc dân (GNI).

    • B.

      tổng thu nhập quốc nội (GDP).

    • C.

      tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

    • D.

      tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

  7. Q 7.

    Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

    • A.

      Tổng thu nhập quốc dân.

    • B.

      Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

    • C.

      Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

    • D.

      Tổng sản phẩm quốc nội.

  8. Q 8.

    Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

    • A.

      nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

    • B.

      hạn chế nguồn thu ngân sách.

    • C.

      kiềm chế mở rộng việc làm.

    • D.

      nâng cao phúc lợi xã hội.

  9. Q 9.

    Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

    • A.

      Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.

    • B.

      Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.

    • C.

      Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.

    • D.

      Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.

  10. Q 10.

    Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

    • A.

      Mở rộng hội nhập quốc tế.

    • B.

      Bất bình đẳng xã hội giảm.

    • C.

      Môi trường bị suy thoái.

    • D.

      Vấn đề thất nghiệp giảm.

  11. Q 11.

    Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

    • A.

      Không thúc đẩy và bị động.

    • B.

      Kìm hãm và hạn chế tác động.

    • C.

      Thúc đẩy và tạo động lực.

    • D.

      Cân bằng và không liên hệ.

  12. Q 12.

    Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?

    • A.

      Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.

    • B.

      Có quan hệ song phương toàn diện.

    • C.

      Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.

    • D.

      Ngày càng tụt hậu so với thế giới.

  13. Q 13.

    Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

    • A.

      Song phương.

    • B.

      Toàn quốc.

    • C.

      Khu vực.

    • D.

      Toàn cầu.

  14. Q 14.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

    • A.

      nhiều cơ hội việc làm.

    • B.

      nhiều lãnh thổ mới.

    • C.

      những đảng phái mới.

    • D.

      những chủng tộc mới.

  15. Q 15.

    Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

    • A.

      Có cùng lịch sử hình thành.

    • B.

      Tôn trọng độc lập chủ quyền.

    • C.

      Tương đồng trình độ phát triển.

    • D.

      Có sự tương đồng về tôn giáo.

  16. Q 16.

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

    • A.

      Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

    • B.

      Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

    • C.

      Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

    • D.

      Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

  17. Q 17.

    Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

    • A.

      Phải cùng trong khu vực.

    • B.

      Phải tương đồng văn hóa.

    • C.

      Nước lớn có quyền áp đặt.

    • D.

      Bình đẳng và cùng có lợi.

  18. Q 18.

    Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

    • A.

      Hội nhập liên minh.

    • B.

      Hội nhập song phương.

    • C.

      Hội nhập khu vực.

    • D.

      Hội nhập toàn cầu.

  19. Q 19.

    Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho

    • A.

      hai quốc gia ký kết với nhau.

    • B.

      các nước trong khu vực.

    • C.

      mọi quốc gia trên thế giới.

    • D.

      nhiều quốc gia khác nhau.

  20. Q 20.

    Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

    • A.

      bảo hiểm thân thể.

    • B.

      bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    • C.

      bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    • D.

      bảo hiểm tài sản.

  21. Q 21.

    Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

    • A.

      trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

    • B.

      trợ cấp tử tuất.

    • C.

      trợ cấp lưu trú.

    • D.

      trợ cấp tai nạn lao động.

  22. Q 22.

    Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?

    • A.

      Vận động và tự nguyện.

    • B.

      Tự nguyện và cưỡng chế.

    • C.

      Bắt buộc và vận động.

    • D.

      Tự nguyện và bắt buộc.

  23. Q 23.

    Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?

    • A.

      Đối tượng thu nhập cao.

    • B.

      Đối tượng có lương hưu.

    • C.

      Đối tượng là nam giới.

    • D.

      Đối tượng yếu thế.

  24. Q 24.

    Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

    • A.

      Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

    • B.

      Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

    • C.

      Chiếm hữu tài nguyên.

    • D.

      Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

  25. Q 25.

    Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

    • A.

      tiền trợ cấp theo quy định.

    • B.

      toàn bộ số tiền đã đóng.

    • C.

      bảo hiểm thất nghiệp.

    • D.

      chi phí khám chữa bệnh.

  26. Q 26.

    Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

    • A.

      Bảo hiểm y tế.

    • B.

      Bảo hiểm thương mại.

    • C.

      Bảo hiểm xã hội.

    • D.

      Bảo hiểm thất nghiệp.

  27. Q 27.

    Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

    • A.

      Chỉ số đói nghèo dân cư.

    • B.

      Chỉ số phát triển con người.

    • C.

      Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.

    • D.

      Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

  28. Q 28.

    Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

    • A.

      Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.

    • B.

      Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

    • C.

      Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.

    • D.

      Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch vùng miền.

  29. Q 29.

    Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

    • A.

      sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.

    • B.

      sự tăng trưởng mức sản xuất.

    • C.

      sự suy giảm chất lượng sống.

    • D.

      quá trình gia tăng lạm phát.

  30. Q 30.

    Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

    • A.

      Tình trạng đói nghèo.

    • B.

      Phát triển con người.

    • C.

      Bất bình đẳng xã hội.

    • D.

      Quản trị người mua hàng.

  31. Q 31.

    Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

    • A.

      nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

    • B.

      hạn chế nguồn thu ngân sách.

    • C.

      kiềm chế mở rộng việc làm.

    • D.

      nâng cao phúc lợi xã hội.

  32. Q 32.

    Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

    • A.

      Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.

    • B.

      Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.

    • C.

      Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.

    • D.

      Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.

  33. Q 33.

    Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

    • A.

      Mở rộng hội nhập quốc tế.

    • B.

      Bất bình đẳng xã hội giảm.

    • C.

      Môi trường bị suy thoái.

    • D.

      Vấn đề thất nghiệp giảm.

  34. Q 34.

    Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

    • A.

      Tổng sản phẩm quốc dân.

    • B.

      Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

    • C.

      Tổng sản phẩm quốc nội.

    • D.

      Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

  35. Q 35.

    Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

    • A.

      Đời sống con người nâng cao.

    • B.

      Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

    • C.

      Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.

    • D.

      Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.

  36. Q 36.

    Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức

    • A.

      hợp tác lĩnh vực chính trị.

    • B.

      hợp tác về biên giới lãnh thổ.

    • C.

      hội nhập kinh tế quốc tế.

    • D.

      hội nhập về văn hóa dân tộc.

  37. Q 37.

    Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

    • A.

      Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

    • B.

      Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

    • C.

      Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

    • D.

      Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

  38. Q 38.

    Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?

    • A.

      Tài trợ hoạt động khủng bố.

    • B.

      Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.

    • C.

      Tham gia sứ mệnh nhân đạo.

    • D.

      Tham gia hiệp định thương mại.

  39. Q 39.

    Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

    • A.

      liên minh thuế quan.

    • B.

      thoả thuận thương mại ưu đãi.

    • C.

      hiệp định thương mại tự do.

    • D.

      thị trường chung.

  40. Q 40.

    Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

    • A.

      Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

    • B.

      Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

    • C.

      Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

    • D.

      Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

  41. Q 41.

    Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do

    • A.

      Hộ gia đình đứng ra tổ chức.

    • B.

      Nhà nước đứng ra tổ chức.

    • C.

      doanh nghiệp tư nhân tổ chức.

    • D.

      doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.

  42. Q 42.

    Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

    • A.

      trợ cấp thai sản, ốm đau.

    • B.

      tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.

    • C.

      thanh toán khám, chữa bệnh.

    • D.

      lương hưu hàng tháng.

  43. Q 43.

    Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

    • A.

      Bảo hiểm y tế.

    • B.

      Bảo hiểm thương mại.

    • C.

      Bảo hiểm xã hội.

    • D.

      Bảo hiểm thất nghiệp.

  44. Q 44.

    Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      Thất nghiệp.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế.

    • C.

      Bảo hiểm.

    • D.

      Phát triển kinh tế.

  45. Q 45.

    Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.

    • A.

      Bảo hiểm y tế.

    • B.

      Bảo hiểm thất nghiệp.

    • C.

      Bảo hiểm thương mại.

    • D.

      Bảo hiểm xã hội.

  46. Q 46.

    Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và

    • A.

      cơ quan quản lý lao động.

    • B.

      thân nhân người lao động.

    • C.

      người sử dụng lao động.

    • D.

      người đào tạo lao động.

  47. Q 47.

    Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

    • A.

      không bị thâm hụt.

    • B.

      ổn định và tăng thu.

    • C.

      mất cân đối thu chi.

    • D.

      chi tiêu nhiều hơn.

  48. Q 48.

    Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

    • A.

      Bệnh nghề nghiệp.

    • B.

      Chế độ thai sản.

    • C.

      Tai nạn lao động.

    • D.

      Chế độ tử tuất.

  49. Q 49.

    Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

    • A.

      trợ cấp ăn trưa.

    • B.

      trợ cấp học tập.

    • C.

      công tác phí.

    • D.

      trợ cấp ốm đau.

  50. Q 50.

    Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

    • A.

      Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

    • B.

      Tăng thu ngân sách nhà nước.

    • C.

      Mở rộng hội nhập quốc tế.

    • D.

      Tạo ra nhiều việc làm mới.

  51. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

  52. Q 51.

    Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 — các phát biểu về tăng trưởng và phát triển kinh tế (Câu 1 phần đúng sai, xem đoạn tương ứng).

  53. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi đúng sai phía dưới.

    Gia đình anh G thuộc hộ nghèo sinh sống trên địa bàn xã X, đời sống gặp rất nhiều khó khăn do vợ anh bị mắc bệnh hiểm nghèo, thu nhập của gia đình hoàn toàn phụ thuộc vào lao động làm thuê của anh G. Nắm bắt được hoàn cảnh đó, chính quyền xã đã tích cực vận động các tổ chức đoàn thể chung tay giúp đỡ. Các con của anh G ngoài việc được miễn toàn bộ tiền học phí theo quy định, hàng tháng còn nhận được một số tiền trợ cấp. Chị M vợ anh được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh. Ngoài ra, ngân hàng chính sách xã hội đã tạo điều kiện cho anh G vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình. Với sự giúp đỡ này, bản thân anh G cùng các thành viên trong gia đình đã không ngừng cố gắng nỗ lực vượt qua khó khăn, nhờ đó cuộc sống của gia đình đã từng bước ổn định. Đặc biệt cháu H con gái lớn của vợ chồng anh sau khi tốt nghiệp THPT được xét tuyển vào học đại học theo hệ cử tuyển để tiếp tục con đường học tập.

  54. Q 52.

    Gia đình anh G — xét các phát biểu về quyền công dân và an sinh xã hội (Câu 2 phần đúng sai).

  55. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).

  56. Q 53.

    Cơ cấu nền kinh tế năm 2023 — xét các phát biểu (Câu 3 phần đúng sai).

  57. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

  58. Q 54.

    Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới — xét các phát biểu (Câu 4 phần đúng sai).

  59. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

  60. Q 55.

    Ông H và việc tham gia bảo hiểm xã hội — xét các phát biểu (Câu 5 phần đúng sai).

  61. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

  62. Q 56.

    Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 — xét các phát biểu (Câu 6 phần đúng sai).

  63. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

  64. Q 57.

    Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011–2020 — xét các phát biểu (Câu 7 phần đúng sai).

  65. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

  66. Q 58.

    Vị thế của Việt Nam trên thế giới — xét các phát biểu (Câu 8 phần đúng sai).

  67. Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

  68. Q 59.

    Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế của Việt Nam — xét các phát biểu (Câu 9 phần đúng sai).

  69. Q 60.

    Đề cương không có phần đúng sai thứ 10; xem các câu 51–59 ở trên.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế và Pháp luật exams