Đề cương ôn tập kiểm tra giữa HKI môn GDKT&PL lớp 12 – Trường THPT Đinh Tiên Hoàng – Năm học 2026-2027

77 questions
15 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục kinh tế và pháp luật
Exam type
High school
Questions
77
Duration
15 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (8 parts)

  1. 1.

    BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 Q)

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15, 16

  2. 2.

    BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (3 Q)

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17, 18, 19

  3. 3.

    BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 Q)

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21

  4. 4.

    BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (3 Q)

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 18, 19, 20

  5. 5.

    BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (2 Q)

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21, 22

  6. 6.

    BÀI 3: BẢO HIỂM (3 Q)

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 11, 12, 13

  7. 7.

    BÀI 3: BẢO HIỂM (2 Q)

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 14, 15

  8. 8.

    BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI (2 Q)

    Đọc thông tin trả lời câu hỏi 12, 13

Questions (77)

  1. Q 1.

    Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (so với thời kỳ gốc) là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      Tăng trưởng xã hội.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế.

    • C.

      Phát triển kinh tế.

    • D.

      Hội nhập kinh tế.

  2. Q 2.

    Thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là một năm) là

    • A.

      tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

    • B.

      tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

    • C.

      tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người.

    • D.

      tổng thu nhập quốc dân (GNI).

  3. Q 3.

    Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định được gọi là

    • A.

      tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

    • B.

      tổng sản phẩm hàng hóa.

    • C.

      tổng sản phẩm quốc dân.

    • D.

      tổng thu nhập quốc dân (GNI).

  4. Q 4.

    Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định cần dựa vào chỉ tiêu nào dưới đây?

    • A.

      Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

    • B.

      Tổng thu nhập quốc dân trên người.

    • C.

      Tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người.

    • D.

      Tổng thu nhập quốc dân (GNI).

  5. Q 5.

    Nội dung nào sau đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

    • A.

      Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

    • B.

      Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

    • C.

      Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

    • D.

      Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.

  6. Q 6.

    Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

    • A.

      Phát triển kinh tế.

    • B.

      Cơ cấu kinh tế.

    • C.

      Tiến bộ xã hội.

    • D.

      Tăng trưởng kinh tế.

  7. Q 7.

    Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

    • A.

      Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.

    • B.

      Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

    • C.

      Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.

    • D.

      Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.

  8. Q 8.

    Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần thiết để

    • A.

      đánh giá về tiến bộ xã hội.

    • B.

      khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu.

    • C.

      tăng chỉ số phát triển con người.

    • D.

      thay đổi về cơ cấu kinh tế.

  9. Q 9.

    Đối với nước ta, điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam là

    • A.

      phát triển văn hóa.

    • B.

      phát triển sản xuất.

    • C.

      tăng trưởng kinh tế.

    • D.

      thay đổi kinh tế.

  10. Q 10.

    Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?

    • A.

      Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.

    • B.

      Có quan hệ song phương toàn diện.

    • C.

      Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.

    • D.

      Ngày càng tụt hậu so với thế giới.

  11. Q 11.

    Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

    • A.

      tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

    • B.

      gia tăng phân hóa giàu nghèo.

    • C.

      giải quyết tốt vấn đề việc làm.

    • D.

      gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

  12. Q 12.

    Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển con người thông qua các chỉ số

    • A.

      sức khỏe, tuổi thọ, dân số.

    • B.

      tuổi thọ, dân số và giới tính.

    • C.

      tuổi thọ, giáo dục và thu nhập.

    • D.

      giới tính, tuổi thọ và hạnh phúc.

  13. Q 13.

    Quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      Tăng trưởng kinh tế.

    • B.

      Phát triển bền vững.

    • C.

      Phát triển kinh tế.

    • D.

      Tiến bộ xã hội.

  14. Q 14.

    Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần

    • A.

      củng cố quốc phòng, an ninh.

    • B.

      nâng cao phúc lợi xã hội.

    • C.

      gia tăng lạm phát, thất nghiệp.

    • D.

      khắc phục tình trạng đói nghèo.

  15. BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15, 16

    Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

  16. Q 15.

    Định hướng phát triển kinh tế nào sau đây không được đề cập đến trong thông tin trên?

    • A.

      Từng bước thực hiện tăng trưởng xanh.

    • B.

      Phát triển năng lượng xanh.

    • C.

      Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững.

    • D.

      Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.

  17. Q 16.

    Chỉ số nào sau đây thể hiện sự tiến bộ và cải thiện về chất lượng cuộc sống của nhân dân giai đoạn 2016-2020?

    • A.

      Thu nhập bình quân đầu người tăng và tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi.

    • B.

      Tỉ lệ lạm phát tăng cao vượt ngưỡng 5%/năm, kéo dài nhiều năm.

    • C.

      Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt mức dưới 8,2 triệu người.

    • D.

      Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt dưới 70%.

  18. BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17, 18, 19

    Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.

  19. Q 17.

    Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?

    • A.

      Chuyển dịch cơ cấu lao động.

    • B.

      Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.

    • C.

      Năng suất lao động xã hội.

    • D.

      Vấn đề việc làm và thu nhập.

  20. Q 18.

    Một nền kinh tế phát triển khi cơ cấu lao động trong công nghiệp và dịch vụ phải lớn hơn tỉ trọng lao động trong

    • A.

      công nghiệp.

    • B.

      vận tải.

    • C.

      dịch vụ.

    • D.

      nông nghiệp.

  21. Q 19.

    Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?

    • A.

      Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    • B.

      Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.

    • C.

      Phát triển nông nghiệp hữu cơ.

    • D.

      Giải quyết việc làm và thu nhập.

  22. BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21

    Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có ngành dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa.

  23. Q 20.

    Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu nào sau đây?

    • A.

      Phát triển bền vững.

    • B.

      Giải quyết việc làm.

    • C.

      Xóa đói, giảm nghèo.

    • D.

      Nâng cao thu nhập.

  24. Q 21.

    Sự tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề nào sau đây của đất nước?

    • A.

      Nâng cao cạnh tranh.

    • B.

      Giải quyết việc làm.

    • C.

      Thu hút đầu tư.

    • D.

      Phát triển công nghệ.

  25. Q 22.

    Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế - xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

    • A)

      Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI hỗ trợ cho ngành công nghiệp Việt Nam.

    • B)

      Việc tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước năm 2022 giảm xuống còn 9,35% và chỉ số HDI đạt 0,703 cho thấy Việt Nam không chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế mà còn quan tâm đến tiến bộ và công bằng xã hội.

    • C)

      Sự gia tăng tốc độ tăng GDP, thu hút vốn FDI và phát triển xuất khẩu phản ánh những chỉ tiêu tăng trưởng về mặt quy mô và lượng của nền kinh tế.

    • D)

      Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam năm 2021 là điểm sáng thứ hai châu Á. Điều này, ảnh hưởng tiêu cực đến vấn đề việc làm của người lao động Việt Nam.

  26. Q 23.

    Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

    • A)

      Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.

    • B)

      Việc định hướng tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, sản xuất và tiêu dùng bền vững phản ánh sự chú trọng đến khía cạnh chất lượng của phát triển kinh tế.

    • C)

      Số liệu thu nhập bình quân đầu người giảm từ 3.200 - 3.500 USD giai đoạn 2016 – 2020 xuống còn 2.052 USD chứng tỏ nền kinh tế suy thoái trong giai đoạn này.

    • D)

      Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế.

  27. Q 24.

    Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là

    • A.

      hoạt động kinh tế đối ngoại.

    • B.

      hội nhập kinh tế quốc tế.

    • C.

      phát triển kinh tế thế giới.

    • D.

      tăng trưởng kinh tế quốc gia.

  28. Q 25.

    Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

    • A.

      hội nhập kinh tế đa phương, đối thoại kinh tế khu vực và đối thoại kinh tế toàn cầu.

    • B.

      hội nhập kinh tế song phương, hội nhập kinh tế khu vực và hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • C.

      kết nối kinh tế toàn diện, kết nối kinh tế song phương và kết nối kinh tế toàn cầu.

    • D.

      hợp tác kinh tế song phương, hợp tác kinh tế đa phương, hợp tác kinh tế toàn diện.

  29. Q 26.

    Sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp hai nước là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

    • A.

      hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      hội nhập kinh tế địa phương.

  30. Q 27.

    Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các Tổ chức kinh tế khu vực, các Diễn đàn hợp tác khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

    • A.

      hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      hội nhập kinh tế toàn quốc.

  31. Q 28.

    Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

    • A.

      hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      hội nhập kinh tế địa phương.

  32. Q 29.

    Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như

    • A.

      địa hình, tài nguyên biển.

    • B.

      đất đai, nguồn nhân lực.

    • C.

      trí tuệ, các giá trị văn hóa.

    • D.

      vốn, khoa học - công nghệ.

  33. Q 30.

    Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế giúp nước ta tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến và

    • A.

      kim hãm sự gia tăng dân số.

    • B.

      thay đổi nền văn hóa dân tộc.

    • C.

      khắc phục nguy cơ tụt hậu.

    • D.

      nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

  34. Q 31.

    Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

    • A.

      Phải cùng trong khu vực.

    • B.

      Phải tương đồng văn hóa.

    • C.

      Nước lớn có quyền áp đặt.

    • D.

      Bình đẳng và cùng có lợi.

  35. Q 32.

    Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 là thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế sau đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế toàn quốc.

  36. Q 33.

    Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc Việt Nam gia nhập WTO là thể hiện cấp độ nào sau đây của hội nhập kinh tế quốc tế?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế địa phương.

  37. Q 34.

    Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia và Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc Việt Nam gia nhập APEC là hội nhập kinh tế quốc tế cấp độ nào sau đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế toàn quốc.

  38. Q 35.

    Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế toàn quốc.

  39. Q 36.

    Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

    • A.

      Có cùng lịch sử hình thành.

    • B.

      Tôn trọng độc lập, chủ quyền.

    • C.

      Tương đồng trình độ phát triển.

    • D.

      Có sự tương đồng về tôn giáo.

  40. Q 37.

    Hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện thông qua các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

    • A.

      Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

    • B.

      Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

    • C.

      Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

    • D.

      Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

  41. Q 38.

    Những hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất, nhập khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại nào sau đây?

    • A.

      Đầu tư quốc tế.

    • B.

      Thương mại nội địa.

    • C.

      Dịch vụ thu ngoại tệ.

    • D.

      Thương mại quốc tế.

  42. Q 39.

    Quá trình di chuyển nguồn vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia hoạt động là động kinh tế đối ngoại nào sau đây?

    • A.

      Đầu tư quốc tế.

    • B.

      Xuất nhập hàng hóa.

    • C.

      Dịch vụ thu ngoại tệ.

    • D.

      Thương mại quốc tế.

  43. Q 40.

    Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, bảo hiểm, xuất nhập khẩu lao động, thanh toán và tín dụng... có vai trò tạo ra nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế là động kinh tế đối ngoại nào sau đây?

    • A.

      đầu tư quốc tế.

    • B.

      thương mại nội địa.

    • C.

      dịch vụ thu ngoại tệ.

    • D.

      thương mại quốc tế.

  44. BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 18, 19, 20

    Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.

  45. Q 41.

    Việc ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào sau đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế địa phương.

  46. Q 42.

    Việc tham gia ký kết các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

    • A.

      Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    • B.

      Mở rộng thị trường việc làm.

    • C.

      Mở rộng thị trường xuất khẩu.

    • D.

      Thay đổi chế độ chính trị.

  47. Q 43.

    Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào sau đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế quốc gia.

  48. BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21, 22

    Trên đà phát triển quan hệ kinh tế quốc tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, Việt Nam đã kí một số hiệp định thương mại tự do như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản năm 2009 (VJEPA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Chille năm 2011 (VCFTA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc năm 2015 (VKFTA). Việc Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) chính thức được thành lập ngày 31/12/2015, cùng với việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA, CPTPP được ký ngày 08/03/2018 và có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/01/2019; EVFTA được ký năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01/08/2020. Ngày 29/12/2020, Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Anh và Bắc Ireland (UKVFTA) đã góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Hiệp định có hiệu lực chính thức từ ngày 01/05/2021. Theo thông tin tính đến ngày 01/03/2022, Việt Nam tham gia tổng cộng 17 FTA, trong đó 15 FTA đã có hiệu lực và 2 FTA đang trong quá trình đàm phán, gồm FTA giữa Việt Nam và Khối Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) và FTA Việt Nam – Israel.

  49. Q 44.

    Việc Việt Nam ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (UKVFTA) thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế địa phương.

  50. Q 45.

    Việc Việt Nam tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

    • A.

      Hội nhập kinh tế toàn cầu.

    • B.

      Hội nhập kinh tế khu vực.

    • C.

      Hội nhập kinh tế song phương.

    • D.

      Hội nhập kinh tế địa phương.

  51. Q 46.

    Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên.

    • A)

      Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.

    • B)

      Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.

    • C)

      Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.

    • D)

      Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.

  52. Q 47.

    Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

    • A)

      Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

    • B)

      Việc ký kết các Hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

    • C)

      Các hoạt động kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

    • D)

      Nhờ các hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

  53. Q 48.

    Một loại dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm để được hưởng bồi thường, chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      Thất nghiệp.

    • B.

      Tăng trưởng kinh tế.

    • C.

      Bảo hiểm.

    • D.

      Phát triển kinh tế.

  54. Q 49.

    Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là

    • A.

      bảo hiểm xã hội.

    • B.

      bảo hiểm dân sự.

    • C.

      bảo hiểm con người.

    • D.

      bảo hiểm thương mại.

  55. Q 50.

    Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia là

    • A.

      bảo hiểm thân thể.

    • B.

      bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    • C.

      bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    • D.

      bảo hiểm tài sản.

  56. Q 51.

    Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật là

    • A.

      bảo hiểm y tế.

    • B.

      bảo hiểm con người.

    • C.

      bảo hiểm xã hội.

    • D.

      bảo hiểm thất nghiệp.

  57. Q 52.

    Hình thức bảo hiểm do các công ty bảo hiểm cung cấp, áp dụng đối với những người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc là loại hình bảo hiểm nào sau đây?

    • A.

      Bảo hiểm xã hội.

    • B.

      Bảo hiểm tài sản.

    • C.

      Bảo hiểm y tế.

    • D.

      Bảo hiểm y tế tự nguyện.

  58. Q 53.

    Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết là loại hình bảo hiểm nào sau đây?

    • A.

      Bảo hiểm y tế.

    • B.

      Bảo hiểm thất nghiệp.

    • C.

      Bảo hiểm thương mại.

    • D.

      Bảo hiểm xã hội.

  59. Q 54.

    Loại hình bảo hiểm bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp là

    • A.

      bảo hiểm y tế.

    • B.

      bảo hiểm con người.

    • C.

      bảo hiểm thất nghiệp.

    • D.

      bảo hiểm xã hội.

  60. Q 55.

    Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

    • A.

      ngày càng lệ thuộc vào nhau.

    • B.

      ổn định được nguồn tài chính.

    • C.

      thu được nhiều lợi nhuận.

    • D.

      chiếm đoạt tài sản của nhau.

  61. Q 56.

    Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

    • A.

      trợ cấp thai sản, ốm đau.

    • B.

      tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.

    • C.

      thanh toán khám, chữa bệnh.

    • D.

      lương hưu hàng tháng.

  62. Q 57.

    Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

    • A.

      không bị thâm hụt.

    • B.

      ổn định và tăng thu.

    • C.

      mất cân đối thu chi.

    • D.

      chi tiêu nhiều hơn.

  63. BÀI 3: BẢO HIỂM

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 11, 12, 13

    Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, một là hưởng BHXH một lần, hai là đóng một lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

  64. Q 58.

    Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Tự nguyện và trọn đời.

    • B.

      Tự nguyện và trả góp.

    • C.

      Bắt buộc và tự nguyện.

    • D.

      Bắt buộc và trả góp.

  65. Q 59.

    Để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo thông tin trên, ông N đã lựa chọn phương án nào sau đây khi nhận được tư vấn từ cán bộ?

    • A.

      Nhận BHXH một lần để lấy khoản tiền trang trải cuộc sống.

    • B.

      Tiếp tục tham gia đóng BHXH bắt buộc tại một cơ quan khác.

    • C.

      Bảo lưu thời gian đóng BHXH và đợi đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

    • D.

      Đóng BHXH tự nguyện một lần cho số năm còn thiếu (5 năm).

  66. Q 60.

    Ngoài khoản lương hưu hàng tháng, quyền lợi quan trọng nào khác mà ông N nhận được ngay sau khi hoàn thành việc đóng BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí?

    • A.

      Được trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

    • B.

      Được hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.

    • C.

      Được hoàn trả lại toàn bộ số tiền đóng BHXH tự nguyện trước đó.

    • D.

      Được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

  67. BÀI 3: BẢO HIỂM

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 14, 15

    Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/07/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.

  68. Q 61.

    Số liệu thống kê cho thấy số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán cho khám, chữa bệnh nội trú là trên 30 033 tỉ đồng chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với ngoại trú, dù số lượt khám ngoại trú cao gấp nhiều lần. Điều này phản ánh rõ nhất đặc điểm nào của chính sách Bảo hiểm y tế ở Việt Nam?

    • A.

      BHYT tập trung hỗ trợ tài chính cho những rủi ro sức khỏe nặng, chi phí y tế lớn nhằm bảo vệ tài chính gia đình cho người bệnh.

    • B.

      BHYT bắt buộc người dân phải nhập viện nội trú thì mới được hưởng đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm.

    • C.

      BHYT hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng cân bằng tuyệt đối trên từng lượt khám bệnh của mỗi cá nhân.

    • D.

      Quỹ BHYT chỉ có mục đích bù đắp thu nhập bị mất cho người lao động trong thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện.

  69. Q 62.

    Việc quỹ BHYT chi trả trên 48 774 tỉ đồng cho hơn 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh trong 6 tháng đầu năm 2021 thể hiện vai trò kinh tế - xã hội quan trọng nào sau đây của Bảo hiểm y tế?

    • A.

      Là công cụ duy nhất để kiểm soát giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập.

    • B.

      Giúp phân phối lại thu nhập quốc dân, chia sẻ rủi ro và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân.

    • C.

      Thay thế hoàn toàn ngân sách nhà nước trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngành y tế.

    • D.

      Tạo ra lợi nhuận thương mại tối đa cho ngành Y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

  70. Q 63.

    Công ty M kinh doanh trong lĩnh vực may mặc với diện tích hơn 1000m2. Công ty M tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ cho người lao động. Công ty M đã kí hợp đồng cung cấp lô hàng trị giá gần 2 tỉ đồng với công ty N, trong đó có điều khoản giao hàng đúng hạn. Tuy nhiên gần đến thời gian giao hàng, công ty M đã xảy ra sự cố chấp điện, khiến số hàng hóa cho đơn hàng trên bị thiêu rụi gần như hoàn toàn, một số công nhân bị tai nạn đã được đưa vào bệnh viện điều trị. Vì sự cố trên, công ty M không giao hàng đúng hạn nên đã bị công ty N yêu cầu phải bồi thường hợp đồng. Đồng thời, do chủ quan, công ty M không nộp phí bảo hiểm cháy, nổ mặc dù quá hạn nộp phí rất lâu nên công ty M không được tổ chức bảo hiểm chi trả phần thiệt hại do sự cố trên gây ra.

    • A)

      Trong trường hợp trên, công nhân bị tai nạn sẽ được hỗ trợ thanh toán chi phí điều trị.

    • B)

      Công ty M tham gia bảo hiểm cho người lao động là góp phần giảm gánh nặng hỗ trợ cho ngân sách nhà nước.

    • C)

      Công ty M không bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ theo quy định.

    • D)

      Công ty M đã thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động về bảo hiểm.

  71. Q 64.

    Chị M giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty X. Hàng tháng, chị M đóng đầy đủ các loại Bảo hiểm xã hội. Đến 01/6/2020, chị M nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị M nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị M tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

    • A)

      Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị M tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    • B)

      Chị M đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    • C)

      Trước khi nghỉ việc chị M không tham gia bảo hiểm y tế.

    • D)

      Bảo hiểm nhân thọ mà chị M tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại.

  72. Q 65.

    Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

    • A.

      An sinh xã hội.

    • B.

      Bảo hiểm xã hội.

    • C.

      Bảo trợ xã hội.

    • D.

      Trợ giúp xã hội.

  73. Q 66.

    Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

    • A.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • B.

      Chính sách về bảo hiểm.

    • C.

      Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

    • D.

      Chính sách hỗ trợ việc làm.

  74. Q 67.

    Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

    • A.

      tạo ra nhiều sản phẩm.

    • B.

      tạo ra nhiều việc làm mới.

    • C.

      bảo vệ người lao động.

    • D.

      tăng thu nhập cho người lao động.

  75. Q 68.

    Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

    • A.

      Hưởng thu nhập vô điều kiện.

    • B.

      Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.

    • C.

      Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.

    • D.

      Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

  76. Q 69.

    Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp cho những người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội có thể

    • A.

      ổn định cuộc sống.

    • B.

      mặc cảm và tự ti.

    • C.

      từ bỏ cuộc sống.

    • D.

      gia tăng giàu nghèo.

  77. Q 70.

    Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Chính sách về bảo hiểm.

    • B.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • C.

      Chính sách hỗ trợ việc làm.

    • D.

      Chính sách hỗ trợ thu nhập.

  78. Q 71.

    Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

    • A.

      Dịch vụ y tế tối thiểu.

    • B.

      Xóa nhà tạm, nhà dột nát.

    • C.

      Dịch vụ việc làm tối thiểu.

    • D.

      Dịch vụ giáo dục tối thiểu.

  79. Q 72.

    Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Chính sách về bảo hiểm.

    • B.

      Chính sách hỗ trợ việc làm.

    • C.

      Chính sách hỗ trợ nhà ở.

    • D.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

  80. Q 73.

    Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

    • A.

      Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

    • B.

      Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

    • C.

      Chiếm hữu tài nguyên.

    • D.

      Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

  81. Q 74.

    Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

    • A.

      Chính sách giải quyết việc làm.

    • B.

      Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

    • C.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • D.

      Chính sách bảo hiểm xã hội.

  82. Q 75.

    Trợ giúp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

    • A.

      Chính sách bảo hiểm xã hội.

    • B.

      Chính sách trợ giúp xã hội.

    • C.

      Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

    • D.

      Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

  83. BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI

    Đọc thông tin trả lời câu hỏi 12, 13

    Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.

  84. Q 76.

    Việc Nhà nước dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, đồng thời triển khai các gói hỗ trợ hơn 33.000 tỷ đồng trong đại dịch COVID-19 và chi hơn 32.000 tỷ đồng hằng năm cho người có công thể hiện vai trò nào dưới đây của hệ thống an sinh xã hội đối với người dân và xã hội?

    • A.

      Giải quyết triệt để mọi rủi ro cho toàn bộ người dân.

    • B.

      San sẻ rủi ro, tăng thu nhập cho người yếu thế.

    • C.

      Góp phần xóa đói, giảm nghèo, giảm bất bình đẳng.

    • D.

      Phân phối bình đẳng tuyệt đối giữa các tầng lớp dân cư.

  85. Q 77.

    Việc Chính phủ duy trì tỷ lệ chi ngân sách cho phúc lợi xã hội cao nhất khu vực ASEAN (21%) và xác định bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là trụ cột chính phản ánh đúng định hướng phát triển nào sau đây của Nhà nước ta?

    • A.

      Tập trung toàn bộ nguồn lực ngân sách để phát triển kinh tế thương mại.

    • B.

      Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.

    • C.

      Chuyển chăm sóc y tế và bảo hiểm sang cho các doanh nghiệp tư nhân tự điều tiết.

    • D.

      Giảm trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với các chính sách trợ giúp cộng đồng.

Answers and explanations are in mode.

Similar Giáo dục kinh tế và pháp luật exams