Bộ 100 câu hỏi Rung chuông vàng môn Giáo dục kinh tế và pháp luật – THPT Lương Thế Vinh – Ba Vì
Thông tin đề
- Môn
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 33 câu
- Thời gian
- 26 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- THPT Lương Thế Vinh – Ba Vì
Nội dung đề (33 câu)
- Câu 34.
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm:
- A.
Giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- B.
Loại bỏ mọi doanh nghiệp.
- C.
Không cho người tiêu dùng lựa chọn.
- D.
Làm giảm chất lượng sản phẩm.
- A.
- Câu 35.
Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán:
- A.
Có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
- B.
Muốn mua.
- C.
Đã tiêu dùng.
- D.
Đã tặng cho người khác.
- A.
- Câu 36.
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua:
- A.
Có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
- B.
Muốn bán.
- C.
Đã sản xuất.
- D.
Đã xuất khẩu.
- A.
- Câu 37.
Lạm phát là tình trạng:
- A.
Mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ tăng lên một cách liên tục trong một thời gian nhất định.
- B.
Một hàng hóa tăng giá một lần.
- C.
Giá một sản phẩm giảm.
- D.
Thu nhập của mọi người tăng.
- A.
- Câu 38.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động:
- A.
Có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng chưa có việc làm.
- B.
Không muốn làm việc.
- C.
Đang đi học.
- D.
Đã nghỉ hưu.
- A.
- Câu 39.
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi chủ thể kinh doanh phải:
- A.
Trung thực và có trách nhiệm.
- B.
Chỉ quan tâm lợi nhuận.
- C.
Che giấu mọi thông tin.
- D.
Bất chấp pháp luật.
- A.
- Câu 40.
Văn hóa tiêu dùng thể hiện ở:
- A.
Cách thức lựa chọn, sử dụng hàng hóa, dịch vụ phù hợp và có trách nhiệm.
- B.
Mua càng nhiều càng tốt.
- C.
Chỉ mua hàng đắt tiền.
- D.
Mua hàng theo mọi quảng cáo.
- A.
- Câu 41.
Bình đẳng giới có nghĩa là nam và nữ:
- A.
Có vị trí, vai trò ngang nhau và được tạo điều kiện phát huy năng lực trong đời sống xã hội.
- B.
Phải làm tất cả công việc giống nhau.
- C.
Có mọi đặc điểm giống nhau.
- D.
Phải có thu nhập bằng nhau trong mọi trường hợp.
- A.
- Câu 42.
Khi nhiều doanh nghiệp cùng cải tiến sản phẩm để thu hút khách hàng, người tiêu dùng thường:
- A.
Có thêm lựa chọn.
- B.
Không được lựa chọn.
- C.
Luôn phải mua sản phẩm đắt nhất.
- D.
Không được hưởng lợi.
- A.
- Câu 43.
Nếu cung tăng trong khi cầu không đổi, các yếu tố khác không đổi, giá cả có xu hướng:
- A.
Giảm.
- B.
Tăng.
- C.
Luôn giữ nguyên.
- D.
Không thể xác định trong bất cứ trường hợp nào.
- A.
- Câu 44.
Khi giá một mặt hàng tăng cao, người tiêu dùng thường có xu hướng:
- A.
Giảm lượng cầu đối với hàng hóa đó nếu các yếu tố khác không đổi.
- B.
Luôn tăng mua.
- C.
Không thay đổi hành vi.
- D.
Mua vô hạn.
- A.
- Câu 45.
Một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới lạm phát là:
- A.
Tổng cầu tăng quá nhanh so với khả năng cung ứng của nền kinh tế.
- B.
Giá một sản phẩm giảm.
- C.
Năng suất lao động tăng.
- D.
Người dân tiết kiệm nhiều hơn.
- A.
- Câu 46.
Thất nghiệp có thể gây ra hậu quả nào?
- A.
Làm giảm thu nhập của người lao động và ảnh hưởng đến đời sống gia đình, xã hội.
- B.
Luôn làm tăng năng suất lao động.
- C.
Luôn làm tăng thu ngân sách.
- D.
Không ảnh hưởng đến kinh tế.
- A.
- Câu 47.
Một người lựa chọn nghề nghiệp dựa trên nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động là biểu hiện của:
- A.
Chủ động thích ứng với thị trường lao động.
- B.
Không có định hướng nghề nghiệp.
- C.
Chỉ chạy theo thu nhập.
- D.
Không cần học tập.
- A.
- Câu 48.
Ý tưởng kinh doanh tốt cần đáp ứng yếu tố quan trọng nào?
- A.
Có khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường và phù hợp với nguồn lực thực tế.
- B.
Chỉ cần người nghĩ ra thích.
- C.
Không cần khách hàng.
- D.
Không cần tính khả thi.
- A.
- Câu 49.
Một doanh nghiệp phát hiện sản phẩm có lỗi nhưng cố tình che giấu người tiêu dùng. Hành vi này trái với:
- A.
Đạo đức kinh doanh và có thể vi phạm pháp luật tùy trường hợp.
- B.
Văn hóa đọc.
- C.
Quyền tự do học tập.
- D.
Hoạt động sản xuất.
- A.
- Câu 50.
Người tiêu dùng có văn hóa nên:
- A.
Tìm hiểu thông tin trước khi mua hàng.
- B.
Mua theo người nổi tiếng bất kể chất lượng.
- C.
Chỉ quan tâm hình thức.
- D.
Mua càng nhiều càng tốt.
- A.
- Câu 51.
Trong lĩnh vực giáo dục, bình đẳng giới thể hiện ở việc:
- A.
Nam và nữ đều được tiếp cận cơ hội học tập phù hợp theo quy định.
- B.
Chỉ nam được học ngành kĩ thuật.
- C.
Chỉ nữ được học ngành xã hội.
- D.
Chỉ nam được tham gia hoạt động lãnh đạo.
- A.
- Câu 52.
Doanh nghiệp A hạ giá bán để thu hút khách hàng, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và tuân thủ pháp luật. Hành vi này:
- A.
Có thể là cạnh tranh lành mạnh.
- B.
Luôn là cạnh tranh không lành mạnh.
- C.
Luôn là hành vi vi phạm pháp luật.
- D.
Không liên quan đến cạnh tranh.
- A.
- Câu 53.
Khi người dân dự đoán giá một mặt hàng sẽ tăng mạnh trong thời gian tới, cầu hiện tại đối với mặt hàng đó có thể:
- A.
Tăng do người dân mua trước.
- B.
Luôn giảm.
- C.
Không thay đổi trong mọi trường hợp.
- D.
Bằng 0.
- A.
- Câu 54.
Một cửa hàng giảm giá sâu vì lượng hàng tồn kho lớn. Điều này có thể được giải thích bằng mối quan hệ:
- A.
Cung – cầu.
- B.
Thuế – ngân sách.
- C.
Thất nghiệp – tiền lương.
- D.
Đạo đức – pháp luật.
- A.
- Câu 55.
Một sinh viên mới tốt nghiệp chưa tìm được việc làm dù có nhu cầu làm việc và đang tích cực tìm việc. Trường hợp này thuộc:
- A.
Thất nghiệp.
- B.
Không tham gia lao động.
- C.
Nghỉ hưu.
- D.
Người tiêu dùng.
- A.
- Câu 56.
Nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua chất lượng sản phẩm, hậu quả có thể là:
- A.
Mất niềm tin của khách hàng và ảnh hưởng uy tín lâu dài.
- B.
Luôn tăng lợi nhuận lâu dài.
- C.
Luôn được khách hàng ủng hộ.
- D.
Không có ảnh hưởng gì.
- A.
- Câu 57.
Một học sinh muốn kinh doanh đồ ăn vặt online. Trước khi bắt đầu, việc cần làm hợp lí là:
- A.
Khảo sát nhu cầu, xác định khách hàng, tính chi phí và khả năng thực hiện.
- B.
Mua thật nhiều hàng trước.
- C.
Vay tiền càng nhiều càng tốt.
- D.
Chỉ dựa vào cảm tính.
- A.
- Câu 58.
Một người có thu nhập hạn chế nhưng thường xuyên mua hàng theo livestream vì “sợ hết hàng”. Hành vi này cho thấy:
- A.
Có nguy cơ tiêu dùng theo tâm lí đám đông, thiếu cân nhắc nhu cầu thực tế.
- B.
Luôn là tiêu dùng có văn hóa.
- C.
Luôn là đầu tư.
- D.
Luôn giúp tiết kiệm.
- A.
- Câu 59.
Một công ty tuyển dụng chỉ nam giới cho vị trí mà cả nam và nữ đều có đủ năng lực, chỉ vì cho rằng “nam phù hợp hơn”. Điều này có thể liên quan đến:
- A.
Phân biệt đối xử về giới.
- B.
Cạnh tranh hoàn hảo.
- C.
Cung hàng hóa.
- D.
Lạm phát.
- A.
- Câu 60.
Một doanh nghiệp từ chối bán hàng cho một người chỉ vì người đó thuộc một dân tộc nhất định. Hành vi này liên quan đến vấn đề:
- A.
Bình đẳng giữa các dân tộc.
- B.
Cung – cầu.
- C.
Lạm phát.
- D.
Thất nghiệp.
- A.
- Câu 61.
Một doanh nghiệp vừa thực hiện đúng pháp luật, vừa tự nguyện đóng góp cho cộng đồng, bảo vệ môi trường và quan tâm người lao động. Điều này thể hiện:
- A.
Trách nhiệm và đạo đức kinh doanh.
- B.
Chỉ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
- C.
Hành vi tiêu dùng.
- D.
Thất nghiệp.
- A.
- Câu 62.
Tình huống: Một doanh nghiệp biết sản phẩm của mình có chất lượng thấp hơn quảng cáo. Thay vì điều chỉnh thông tin, doanh nghiệp thuê người tạo hàng nghìn đánh giá tích cực giả trên mạng.
Nhận định phù hợp nhất:- A.
Đây là chiến lược kinh doanh bình thường vì mục tiêu cuối cùng là bán hàng.
- B.
Đây là hành vi thiếu trung thực, đi ngược đạo đức kinh doanh và có thể vi phạm pháp luật tùy hành vi cụ thể.
- C.
Không ảnh hưởng đến người tiêu dùng nếu sản phẩm vẫn bán được.
- D.
Chỉ sai khi doanh nghiệp bị thua lỗ.
- A.
- Câu 63.
Đúng/Sai: Cho các nhận định:
(1) Cung và cầu có mối quan hệ tác động qua lại trên thị trường.
(2) Giá cả thị trường luôn chỉ do người bán quyết định.
(3) Cạnh tranh có thể thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới.
(4) Cạnh tranh bằng mọi thủ đoạn đều được pháp luật cho phép.
Phương án đúng:- A.
(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai.
- B.
(1) sai; (2) đúng; (3) đúng; (4) sai.
- C.
(1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng.
- D.
Cả bốn đều đúng.
- A.
- Câu 64.
Tình huống: Một cửa hàng thấy một mặt hàng đang “cháy hàng” nên cố tình tung tin giả rằng nguồn cung sắp hết để khách hàng mua với giá cao hơn. Hành vi này có vấn đề chủ yếu ở:
- A.
Việc sử dụng thông tin không trung thực để tác động đến hành vi thị trường.
- B.
Việc người tiêu dùng được quyền lựa chọn.
- C.
Việc doanh nghiệp sản xuất hàng hóa.
- D.
Việc người lao động lựa chọn nghề.
- A.
- Câu 65.
Tình huống: Một công ty có hai ứng viên nam và nữ có năng lực tương đương. Công ty loại ứng viên nữ chỉ vì cho rằng “phụ nữ sẽ khó đảm nhận vị trí quản lí”.
Cách đánh giá nào phù hợp nhất?- A.
Bình thường vì doanh nghiệp được toàn quyền lựa chọn.
- B.
Có dấu hiệu phân biệt đối xử về giới nếu quyết định tuyển dụng dựa trên định kiến giới thay vì tiêu chí năng lực phù hợp.
- C.
Luôn là cạnh tranh.
- D.
Không liên quan đến bình đẳng giới.
- A.
- Câu 66.
Tình huống tổng hợp: Một học sinh dự định mở dịch vụ bán đồ ăn sáng cho học sinh. Bạn nhận thấy nhu cầu cao nhưng vốn ít, chưa có kinh nghiệm và chưa tính được chi phí.
Lựa chọn nào thể hiện tư duy kinh doanh phù hợp nhất?- A.
Vay thật nhiều tiền để mở ngay vì nhu cầu đang cao.
- B.
Bỏ ý tưởng vì vốn ít.
- C.
Nghiên cứu nhu cầu, thử nghiệm quy mô nhỏ, tính chi phí – doanh thu – rủi ro và điều chỉnh kế hoạch trước khi mở rộng.
- D.
Chỉ cần quảng cáo thật mạnh là chắc chắn thành công.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .