Lịch sử và Địa lí 2026 Hà Nội High school

Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí – Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm và đáp án đã khoanh

33 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử và Địa lí
Exam type
High school
Questions
33
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (2 parts)

  1. 1.

    Lịch sử – Phần 2 (0 Q)

    Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi đúng/sai.

  2. 2.

    Địa lí – Phần II (0 Q)

    Cho bảng số liệu sau và trả lời các câu hỏi đúng/sai.

Questions (33)

  1. Q 1.

    Ai là người lãnh đạo nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922?

    • A.

      V.I. Lê-nin

    • B.

      L. Tờ-rốt-ki

    • C.

      I. Xta-lin

    • D.

      G. Giu-cốp

  2. Q 2.

    Trong những năm 1925 - 1941, Liên Xô thực hiện công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thông qua các hình thức chủ yếu nào?

    • A.

      Các chính sách cải cách ruộng đất và tự do hóa thương mại.

    • B.

      Các kế hoạch 5 năm (công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa và tập thể hóa nông nghiệp).

    • C.

      Các chương trình vay vốn và hội nhập kinh tế quốc tế với các nước phương Tây.

    • D.

      Chính sách kinh tế chiến thời và quốc hữu hóa toàn bộ các trang trại tư nhân nhỏ.

  3. Q 3.

    Vì sao nước Nga Xô viết buộc phải chuyển từ Chính sách cộng sản thời chiến sang Chính sách kinh tế mới (NEP) vào năm 1921?

    • A.

      Vì Chính sách cộng sản thời chiến đã lỗi thời, làm cho nền kinh tế suy sụp trầm trọng và gây ra khủng hoảng chính trị - xã hội sâu sắc.

    • B.

      Vì chiến tranh thế giới đã kết thúc và Liên Xô không cần duy trì quân đội nữa.

    • C.

      Vì các nước tư bản phương Tây gây sức ép buộc nước Nga phải thay đổi cơ cấu kinh tế.

    • D.

      Vì nước Nga đã hoàn thành xuất sắc công cuộc công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

  4. Q 4.

    Việc Liên Xô ưu tiên tập trung phát triển công nghiệp nặng trong các kế hoạch 5 năm giai đoạn 1925 - 1941 phản ánh tầm nhìn chiến lược nào của nhà nước Xô viết?

    • A.

      Nhằm mục đích duy nhất là xuất khẩu sắt thép sang các nước tư bản phương Tây để thu lợi nhuận.

    • B.

      Tạo nền tảng vật chất - kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và củng cố tiềm lực quốc phòng để bảo vệ Tổ quốc trước nguy cơ chiến tranh.

    • C.

      Phục vụ cho việc chạy đua vũ trang với Mỹ trong bối cảnh chưa có chiến tranh.

    • D.

      Làm suy yếu nông nghiệp để dồn toàn bộ nguồn lực cho phát triển thương mại hàng tiêu dùng.

  5. Q 5.

    Đến năm 1937, nền kinh tế Liên Xô đứng ở vị trí nào về sản xuất công nghiệp?

    • A.

      Thứ nhất châu Âu và thứ hai thế giới.

    • B.

      Thứ hai châu Âu và thứ nhất thế giới.

    • C.

      Thứ nhất châu Âu và thứ nhất thế giới.

    • D.

      Thứ ba châu Âu và thứ tư thế giới.

  6. Q 6.

    Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933) xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?

    • A.

      Anh.

    • B.

      Pháp.

    • C.

      Mỹ.

    • D.

      Đức.

  7. Q 7.

    Tổ chức Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập vào thời gian nào và ở đâu?

    • A.

      Tháng 3/1919 tại Mát-xcơ-va (Nga).

    • B.

      Tháng 3/1919 tại Pa-ri (Pháp).

    • C.

      Tháng 3/1921 tại Luân-đôn (Anh).

    • D.

      Tháng 10/1917 tại Pê-tơ-rô-grát (Nga).

  8. Q 8.

    Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 có tính chất tàn phá trầm trọng nhất đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa vì lý do chủ yếu nào?

    • A.

      Do sự dư thừa hàng hóa (khủng hoảng thừa), cung vượt quá xa cầu.

    • B.

      Do các nước không có nguồn nguyên liệu để sản xuất.

    • C.

      Do sự sụt giảm dân số đột ngột ở các nước tư bản.

    • D.

      Do các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.

  9. Q 9.

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi so sánh tình hình nước Mỹ và các nước Tây Âu (Anh, Pháp) trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)?

    • A.

      Mỹ chịu hậu quả nặng nề nhất từ chiến tranh thế giới thứ nhất, trong khi Anh và Pháp nhanh chóng trở thành siêu cường kinh tế.

    • B.

      Cả Mỹ và các nước Tây Âu đều bị chủ nghĩa phát xít lật đổ chế độ dân chủ trong những năm 1930.

    • C.

      Nước Mỹ có nền kinh tế phát triển năng động hơn và phục hồi nhanh hơn sau khủng hoảng so với nhiều nước Tây Âu nhờ vào “Chính sách mới”.

    • D.

      Anh, Pháp và Mỹ hoàn toàn đồng thuận trong việc áp dụng các biện pháp phát xít hóa bộ máy nhà nước.

  10. Q 10.

    Vì sao nói việc chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở Đức (1933) là bước ngoặt làm tăng nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới?

    • A.

      Vì nước Đức nhanh chóng tuyên chiến với toàn bộ các nước châu Mỹ.

    • B.

      Vì chủ nghĩa phát xít Đức theo đuổi tư tưởng bành trướng, hủy diệt nền dân chủ và công khai chuẩn bị chiến tranh để phân chia lại thế giới.

    • C.

      Vì nước Đức đã liên minh chặt chẽ với Liên Xô để chống lại tư bản phương Tây.

    • D.

      Vì Đức là quốc gia duy nhất sở hữu vũ khí hạt nhân vào thời điểm đó.

  11. Q 11.

    Ai là người lãnh đạo nổi tiếng của phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)?

    • A.

      Tôn Trung Sơn.

    • B.

      Ma-hat-ma Gan-đi.

    • C.

      Mao Trạch Đông.

    • D.

      Xu-các-nô.

  12. Q 12.

    Vào những năm 30 của thế kỷ XX, quốc gia nào ở châu Á đã hình thành lò lửa chiến tranh khi đẩy mạnh xâm lược bành trướng ra bên ngoài?

    • A.

      Trung Quốc.

    • B.

      Nhật Bản.

    • C.

      Ấn Độ.

    • D.

      In-đô-nê-xi-a.

  13. Q 13.

    Sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở một số nước châu Á (như Trung Quốc, Đông Dương) trong những năm 20 của thế kỷ XX chứng minh điều gì?

    • A.

      Giai cấp tư sản đã hoàn toàn giữ độc quyền lãnh đạo phong trào cách mạng.

    • B.

      Chủ nghĩa Mác - Lê-nin đã kết hợp sâu sắc với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở thuộc địa.

    • C.

      Chủ nghĩa thực dân phương Tây chủ động trao trả quyền lực cho giai cấp vô sản.

    • D.

      Phong trào nông dân đã tách rời khỏi sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.

  14. Q 14.

    Điểm khác biệt cơ bản nhất về lực lượng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất so với giai đoạn trước đó là gì?

    • A.

      Chỉ có giai cấp nông dân nghèo đóng vai trò chủ chốt.

    • B.

      Giai cấp vô sản và tư sản dân tộc lớn mạnh, từng bước bước lên vũ đài chính trị dành quyền lãnh đạo.

    • C.

      Giai cấp phong kiến quý tộc hoàn toàn nắm quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.

    • D.

      Lực lượng tư sản mại bản là lực lượng duy nhất lãnh đạo mọi cuộc đấu tranh.

  15. Q 15.

    Điểm chung nổi bật về kết quả của phong trào độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918 - 1939 là gì?

    • A.

      Đã lật đổ hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân trên toàn châu lục.

    • B.

      Đều giành được độc lập hoàn toàn và thành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Đa số các phong trào chưa giành được thắng lợi triệt để do lực lượng đế quốc còn mạnh nhưng đã chuẩn bị lực lượng quan trọng cho giai đoạn sau.

    • D.

      Chỉ diễn ra các cuộc đấu tranh vũ trang đơn lẻ mà không có sự tham gia của quần chúng.

  16. Q 16.

    Trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào?

    • A.

      Trung du và miền núi phía bắc.

    • B.

      Đồng bằng sông Hồng.

    • C.

      Đông Nam Bộ.

    • D.

      Đồng bằng sông Cửu Long.

  17. Q 17.

    Chăn nuôi gia cầm phát triển nhiều nhất ở đâu?

    • A.

      Trung du và miền núi phía bắc.

    • B.

      Đồng bằng sông Hồng.

    • C.

      Đông Nam Bộ.

    • D.

      Đồng bằng sông Cửu Long.

  18. Q 18.

    Mô hình nông nghiệp nào dưới đây có ý nghĩa đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững?

    • A.

      Mô hình hợp tác xã nông nghiệp.

    • B.

      Mô hình nông nghiệp hữu cơ.

    • C.

      Mô hình tự cung tự cấp.

    • D.

      Mô hình trang trại khép kín.

  19. Q 19.

    Trong sản xuất nông nghiệp, địa hình và đất ở khu vực đồi núi nước ta không thuận lợi cho

    • A.

      trồng cây công nghiệp lâu năm.

    • B.

      trồng cây ăn quả.

    • C.

      chăn nuôi gia súc lớn.

    • D.

      trồng cây lúa nước.

  20. Q 20.

    Cây ăn quả nào được phát triển thành vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lý ở tỉnh Hà Tĩnh?

    • A.

      Vải thiều Lục Ngạn.

    • B.

      Xoài cát Hòa Lộc.

    • C.

      Bưởi Phúc Trạch.

    • D.

      Sầu riêng Cái Mơn.

  21. Q 21.

    Ý nào dưới đây không phải là trục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của nước ta?

    • A.

      Sản phẩm đặc sản của địa phương.

    • B.

      Sản phẩm cấp tỉnh.

    • C.

      Sản phẩm cấp quốc gia.

    • D.

      Sản phẩm cấp quốc tế.

  22. Q 22.

    Điều kiện tự nhiên chủ yếu tạo nên tính đa dạng về sản phẩm nông nghiệp ở nước ta là

    • A.

      đất.

    • B.

      nước.

    • C.

      khí hậu.

    • D.

      sinh vật.

  23. Q 23.

    Nhân tố nào sau đây không gây ra khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

    • A.

      Bão lụt.

    • B.

      Gió Tây khô nóng.

    • C.

      Sâu bệnh.

    • D.

      Khí hậu phân hóa.

  24. Q 24.

    Vùng nào có mật độ dân số cao nhất cả nước?

    • A.

      Trung du và miền núi phía bắc.

    • B.

      Đồng bằng sông Hồng.

    • C.

      Đông Nam Bộ.

    • D.

      Đồng bằng sông Cửu Long.

  25. Q 25.

    Cây ăn quả nào được phát triển thành vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lý ở tỉnh Tiền Giang cũ (nay là tỉnh Đồng Tháp)?

    • A.

      Vải thiều Lục Ngạn.

    • B.

      Xoài cát Hòa Lộc.

    • C.

      Bưởi Phúc Trạch.

    • D.

      Sầu riêng Cái Mơn.

  26. Q 26.

    Mật độ dân số nước ta năm 2024 là

    • A.

      306 người/km².

    • B.

      297 người/km².

    • C.

      300 người/km².

    • D.

      111 người/km².

  27. Q 27.

    Các vùng có kinh tế phát triển năng động thì sẽ

    • A.

      có quy mô dân số rất thấp.

    • B.

      thu hút đông dân cư sinh sống.

    • C.

      có dân cư phân bố phân tán.

    • D.

      có mật độ dân số rất thấp.

  28. Q 28.

    Hoạt động kinh tế chính ở quần cư nông thôn nước ta là

    • A.

      công nghiệp.

    • B.

      dịch vụ.

    • C.

      nông nghiệp.

    • D.

      du lịch.

  29. Q 29.

    Loại điện nào dưới đây có sản lượng lớn nhất ở nước ta hiện nay?

    • A.

      Điện gió.

    • B.

      Điện mặt trời.

    • C.

      Nhiệt điện.

    • D.

      Thủy điện.

  30. Q 30.

    Nhân tố kinh tế - xã hội nào có ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?

    • A.

      Dân cư và lao động.

    • B.

      Cơ sở vật chất kỹ thuật.

    • C.

      Chính sách phát triển công nghiệp.

    • D.

      Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

  31. Địa lí – Phần II

    Cho bảng số liệu sau và trả lời các câu hỏi đúng/sai.

    Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta giai đoạn 2010 - 2024

    Năm 2010 2015 2020 2024
    Diện tích gieo trồng (triệu ha) 8,6 9,0 8,2 8,0
    Trong đó: Lúa 7,5 7,8 7,3 7,1
    Sản lượng (triệu tấn) 44,6 50,4 47,4 47,9
    Trong đó: Lúa 40,0 45,1 42,8 43,5

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024, Cục thống kê năm 2025)

  32. Q 31.

    Nhận định về biến động diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt (Bảng số liệu giai đoạn 2010 - 2024). Hãy xác định đúng/sai cho các nhận định sau.

    • A)

      Diện tích gieo trồng lúa năm 2024 thấp hơn năm 2010.

    • B)

      Sản lượng lúa tăng liên tục qua các giai đoạn 2010 - 2024.

    • C)

      Năm 2015 là năm có diện tích gieo trồng lớn nhất trong giai đoạn.

    • D)

      Năng suất lúa bình quân năm 2024 cao hơn năm 2010.

  33. Lịch sử – Phần 2

    Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi đúng/sai.

    Tư liệu 1. “... bên cạnh các thành tựu to lớn, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ những sai lầm và thiếu sót. Trước hết, đó là sau khi Lê-nin qua đời, Chính sách kinh tế mới với nền kinh tế nhiều thành phần đã ngày càng bị thu hẹp để từ cuối những năm 20 đã thiết lập một mô hình chủ nghĩa xã hội nhà nước tập trung, hành chính và bao cấp; chỉ tồn tại thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa với hai hình thức sở hữu là nhà nước và tập thể. Mô hình chủ nghĩa xã hội nhà nước ấy tuy có vai trò và tác dụng trong những hoàn cảnh, giai đoạn lịch sử nhất định nhưng đã đưa tới tình trạng xã hội ngày càng thụ động trì trệ, làm mất đi một cơ chế năng động và dân chủ cần phải có”. (Nguyễn Anh Thái (cb), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2009, tr.64+65)

    Tư liệu 2. “...Ru-dơ-ven đã đặt ra những đạo luật, thành lập những cơ quan để thực hiện vai trò “điều tiết” của nhà nước tư sản đối với đời sống kinh tế của đất nước, trước hết là “điều hòa” việc lưu thông hàng hóa, sau đó là “khôi phục” sản xuất, xoa dịu mâu thuẫn cấp, thoát khỏi khủng hoảng và ngăn chặn cách mạng. Trong chính sách đối nội, đáng lưu ý nhất là đạo luật về ngân hàng, về công nghiệp và nông nghiệp. [...] Mặc dù còn nhiều hạn chế, song nhờ những cải cách của Rudoven mà hệ thống kinh tế TBCN lúc bấy giờ đã tự đổi mới và tự thích nghi với điều kiện mới”. (Nguyễn Anh Thái (cb), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2009, tr.111+112)

  34. Q 32.

    Dựa vào tư liệu 1, hãy xác định đúng/sai cho các nhận định sau về mô hình kinh tế Liên Xô.

    • A)

      Sau khi Lê-nin qua đời, Chính sách kinh tế mới ngày càng bị thu hẹp.

    • B)

      Mô hình chủ nghĩa xã hội nhà nước tập trung, bao cấp không còn vai trò trong bất kỳ giai đoạn nào.

    • C)

      Mô hình này khiến xã hội ngày càng thụ động, trì trệ.

    • D)

      Kinh tế nhiều thành phần được duy trì đầy đủ trong suốt thời kỳ này.

  35. Q 33.

    Dựa vào tư liệu 2, hãy xác định đúng/sai cho các nhận định sau về chính sách của Ru-dơ-ven.

    • A)

      Chính sách của Ru-dơ-ven nhằm thực hiện vai trò “điều tiết” của nhà nước đối với kinh tế.

    • B)

      Các cải cách của Ru-dơ-ven hoàn toàn không mang lại hiệu quả.

    • C)

      Nhà nước can thiệp vào kinh tế nhằm ngăn chặn cách mạng và xoa dịu mâu thuẫn xã hội.

    • D)

      Hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa nhờ cải cách đã tự đổi mới và thích nghi với điều kiện mới.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử và Địa lí exams