Đề kiểm tra: Bộ răng và hình thái học của răng
Exam info
- Subject
- Giải phẫu học răng
- Exam type
- University
- Questions
- 42
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đoán Xem
Questions (42)
- Q 1.
Theo mô học, đường cổ răng giải phẫu (đường nối men - xê măng) có đặc điểm hình thái nào sau đây?
- A.
Là một đường thẳng nằm ngang vuông góc với trục răng
- B.
Là một đường cong, có thể lệch về phía mặt nhai tùy vị trí mặt răng
- C.
Là đường chia cách hoàn toàn phần ngà được men bao phủ và phần ngà được xê măng bao phủ
- D.
Là vị trí cố định có chiều dày xê măng lớn nhất
- A.
- Q 2.
Về thành phần hoá học, công thức nào sau đây mô tả đúng thành phần khoáng chủ yếu của men răng?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 3.
Phát biểu nào sau đây về chiều dày men răng là chính xác nhất?
- A.
Men răng có chiều dày đồng nhất khoảng 1,5mm ở mọi vị trí trên thân răng
- B.
Men răng dày nhất ở cổ răng và mỏng nhất ở núm răng
- C.
Men răng dày nhất ở núm răng (khoảng 1,5mm) và mỏng nhất ở vùng cổ răng; không được bồi đắp trong đời sống
- D.
Men răng liên tục được bồi đắp thêm trong suốt cuộc đời
- A.
- Q 4.
Đặc điểm nào sau đây phân biệt được ngà răng với men răng về mặt cấu tạo?
- A.
Ngà răng có nguồn gốc ngoại bì, men răng có nguồn gốc trung bì
- B.
Ngà răng chứa ống ngà với mật độ từ 15.000 đến 50.000 ống/mm², đường kính 3-5 µm
- C.
Ngà răng có tỷ lệ chất vô cơ cao hơn men răng
- D.
Ngà răng cứng hơn men răng
- A.
- Q 5.
Ngà thứ phát khác với ngà tiên phát ở điểm nào?
- A.
Ngà thứ phát chiếm khối lượng chủ yếu của ngà răng
- B.
Ngà thứ phát được tạo ra sau khi răng đã hình thành, gồm ngà sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt
- C.
Ngà thứ phát có nhiều ống ngà hơn ngà tiên phát
- D.
Ngà thứ phát có nguồn gốc ngoại bì
- A.
- Q 6.
Vai trò sinh lý chính của tủy răng là gì?
- A.
Tạo men răng và bảo vệ thân răng khỏi mài mòn
- B.
Duy trì sự sống của nguyên bào ngà, tạo ngà thứ cấp và tiếp nhận cảm giác
- C.
Bám dính chân răng vào xương ổ răng
- D.
Tạo xê măng bù trừ cho sự mòn mặt nhai
- A.
- Q 7.
Theo tổ chức học, tủy răng được chia thành những vùng nào?
- A.
Vùng cạnh tủy và vùng giữa tủy
- B.
Vùng tủy chân và vùng tủy thân
- C.
Vùng ngoại bì và vùng trung bì
- D.
Vùng có ống ngà và vùng không có ống ngà
- A.
- Q 8.
Vùng cạnh tủy có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Gồm 2-3 lớp tế bào tạo ngà và lớp không có tế bào giàu sợi tạo keo
- B.
Chứa nhiều mạch máu và thần kinh
- C.
Là vùng nằm xa hốc tủy nhất
- D.
Có ít tế bào và nhiều sợi
- A.
- Q 9.
Theo tài liệu, xê-măng được bồi đắp thêm chủ yếu ở vị trí nào và có ý nghĩa sinh học gì?
- A.
Ở vùng cổ răng, để bảo vệ đường nối men - xê măng khỏi sâu răng.
- B.
Ở phía chóp chân răng, để bù trừ sự mòn mặt nhai - hiện tượng được coi là mọc răng suốt đời.
- C.
Đều khắp bề mặt chân răng, nhằm tăng cường độ bám của dây chằng nha chu.
- D.
Ở phía chóp chân răng, nhằm bù trừ cho sự tiêu ngà sinh lý theo tuổi.
- A.
- Q 10.
Khe giữa xương ổ răng và xê-măng - nơi chứa dây chằng nha chu - có chiều rộng bình thường là bao nhiêu?
- A.
0,05 - 0,15 mm
- B.
0,15 - 0,25 mm
- C.
0,5 - 1 mm
- D.
1,5 - 2,5 mm
- A.
- Q 11.
Trong cấu trúc xương ổ răng, 'xương ổ chính danh' (lá sàng) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Là phần xương xốp bao bọc bên ngoài xương ổ răng.
- B.
Là mô xương đặc biệt có nhiều lỗ thủng trên bề mặt ổ răng, cho mạch máu và thần kinh xuyên qua để nuôi dây chằng nha chu.
- C.
Là phần xương dày đặc bao bọc toàn bộ chân răng từ cổ đến chóp.
- D.
Là vùng nướu bám dính xung quanh cổ răng.
- A.
- Q 12.
So với răng vĩnh viễn trưởng thành, khe nướu của răng mới mọc có đặc điểm nào khác biệt?
- A.
Có chiều sâu nhỏ hơn do chưa hình thành đầy đủ.
- B.
Có chiều sâu lớn hơn, khoảng 0,8 - 2 mm so với 0,5 - 1 mm ở răng trưởng thành.
- C.
Có chiều sâu giống hệt nhau ở mọi giai đoạn.
- D.
Không có khe nướu khi răng mới mọc.
- A.
- Q 13.
Theo Hình 2.3 trong tài liệu, sự khác biệt về trụ men ở cổ răng giữa răng sữa và răng vĩnh viễn được mô tả như thế nào?
- A.
Trụ men răng sữa nghiêng về phía nướu, trụ men răng vĩnh viễn nghiêng về phía mặt nhai.
- B.
Trụ men răng sữa nghiêng về phía mặt nhai, trụ men răng vĩnh viễn nghiêng về phía nướu.
- C.
Cả hai đều có trụ men nghiêng về phía mặt nhai.
- D.
Cả hai đều không có trụ men ở cổ răng.
- A.
- Q 14.
Bộ răng sữa hoàn chỉnh bao gồm bao nhiêu chiếc răng và không có loại răng nào sau đây?
- A.
18 chiếc; không có răng cối nhỏ.
- B.
20 chiếc; không có răng cối nhỏ và răng cối lớn thứ ba.
- C.
24 chiếc; chỉ thiếu răng cối lớn thứ ba.
- D.
20 chiếc; chỉ thiếu răng cối lớn.
- A.
- Q 15.
Trong cách gọi tên răng sữa bằng chữ cái, ký hiệu nào sau đây tương ứng đúng với tên gọi răng?
- A.
A: Răng cửa bên; B: Răng cửa giữa; C: Răng nanh; D: Răng cối sữa thứ nhất.
- B.
A: Răng cửa giữa; B: Răng nanh; C: Răng cửa bên; D: Răng cối sữa thứ hai.
- C.
A: Răng cửa giữa; B: Răng cửa bên; C: Răng nanh; D: Răng cối sữa thứ nhất.
- D.
A: Răng nanh; B: Răng cửa giữa; C: Răng cửa bên; D: Răng cối sữa thứ nhất.
- A.
- Q 16.
Theo cách gọi tên răng sữa bằng số, mã số cung hàm được đánh như thế nào?
- A.
Từ 1 đến 4 theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ cung hàm trên bên phải.
- B.
Từ 5 đến 8 theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ cung hàm trên bên phải và kết thúc ở cung hàm dưới phải.
- C.
Từ 1 đến 4 theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ cung hàm dưới bên trái.
- D.
Từ 5 đến 8 ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ cung hàm trên bên trái.
- A.
- Q 17.
Mất răng sữa sớm gây ra hậu quả nào sau đây liên quan đến việc giảm kích thước cung răng và thiếu chỗ cho răng vĩnh viễn?
- A.
Làm tăng chiều dài cung răng, tạo khoảng trống thừa cho răng vĩnh viễn.
- B.
Các răng kế cận di lệch vào khoảng trống, giảm chiều dài và chu vi cung răng, gây thiếu chỗ cho răng cối nhỏ mọc kẹt, lệch.
- C.
Chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà không ảnh hưởng đến vị trí các răng khác.
- D.
Làm răng vĩnh viễn mọc sớm hơn bình thường nhiều năm.
- A.
- Q 18.
Vai trò 'kích thích xương hàm phát triển' của răng sữa được giải thích tốt nhất qua cơ chế nào?
- A.
Răng sữa giải phóng hormone tăng trưởng khi nhai.
- B.
Lực cơ học từ chức năng ăn nhai của răng sữa truyền qua dây chằng nha chu và xương ổ, kích thích quá trình tạo cốt bào và phát triển xương hàm.
- C.
Răng sữa tự phân hủy và canxi được giải phóng vào xương hàm.
- D.
Răng sữa là nguồn cung cấp tế bào gốc cho xương hàm.
- A.
- Q 19.
Bộ răng hỗn hợp được tính từ khi nào đến khi nào, và có thời gian tồn tại trung bình là bao lâu?
- A.
Từ 6 tháng tuổi đến 3 tuổi, trung bình khoảng 2,5 năm.
- B.
Từ khi mọc răng vĩnh viễn đầu tiên (khoảng 5-6 tuổi) cho đến khi thay hết răng sữa (11-13 tuổi), trung bình khoảng 6 năm.
- C.
Từ 3-5 tuổi đến 9-10 tuổi, trung bình 6 năm.
- D.
Bộ răng hỗn hợp kéo dài suốt đời.
- A.
- Q 20.
Bộ răng vĩnh viễn lý thuyết gồm 32 chiếc, trong đó nhóm răng cối lớn được phân chia như thế nào?
- A.
Chỉ có răng cối lớn thứ nhất và thứ hai, mỗi loại 4 chiếc, tổng 8 chiếc.
- B.
Có 3 loại: răng cối lớn thứ nhất (răng số 6), thứ hai (số 7), thứ ba (số 8 - răng khôn), mỗi loại 4 chiếc, tổng 12 chiếc; răng khôn có thể có hoặc không.
- C.
Có 5 loại răng cối lớn, mỗi loại 4 chiếc.
- D.
Chỉ có răng cối lớn thứ nhất và răng khôn, tổng 8 chiếc.
- A.
- Q 21.
Theo tài liệu, răng nanh vĩnh viễn nổi bật với đặc điểm chức năng và vị trí nào sau đây?
- A.
Là răng có kích thước nhỏ nhất trong các răng vĩnh viễn, chuyên cắt thức ăn mềm.
- B.
Là răng ổn định nhất trên cung răng, có chân dài và khỏe nhất, đóng vai trò như cơ cấu giảm chấn và là nền tảng của cung răng.
- C.
Có chức năng chính là nhai nghiền thức ăn, tương tự răng cối lớn.
- D.
Nằm ở chính giữa cung răng, không có vai trò về thẩm mỹ.
- A.
- Q 22.
Đặc điểm hình thái nào sau đây đúng với răng cối lớn vĩnh viễn theo tài liệu?
- A.
Có dạng thân hình xẻng và thường chỉ có 1 chân.
- B.
Có từ 3 đến 5 múi với mặt nhai lớn, chân răng vững chắc, thường có từ 2 đến 3 chân.
- C.
Có 1-2 múi và thường có 1 chân duy nhất.
- D.
Là nhóm răng nhỏ nhất, nằm giữa răng nanh và răng cửa.
- A.
- Q 23.
Trong cách đánh số răng vĩnh viễn (Universal Numbering System cải biên), mã số cung hàm được đánh như thế nào?
- A.
Từ 1 đến 4 theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ cung hàm trên bên phải, kết thúc là cung hàm dưới bên phải.
- B.
Từ 1 đến 4 ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ cung hàm trên bên trái.
- C.
Từ 5 đến 8, bắt đầu từ cung hàm trên bên phải.
- D.
Từ 1 đến 4, bắt đầu từ cung hàm dưới bên trái.
- A.
- Q 24.
Theo bảng so sánh trong tài liệu, màu sắc và đặc điểm bề mặt của răng sữa khác với răng vĩnh viễn như thế nào?
- A.
Răng sữa vàng ngà bóng, răng vĩnh viễn trắng đục hoặc hơi xanh.
- B.
Răng sữa trắng đục hoặc hơi xanh, răng vĩnh viễn vàng ngà, bóng.
- C.
Cả hai đều có cùng màu sắc và độ bóng.
- D.
Răng sữa có màu nâu sẫm do nhiễm fluor.
- A.
- Q 25.
Theo bảng tuổi mọc răng sữa, răng cối sữa thứ hai hàm trên thường mọc trong khoảng thời gian nào?
- A.
8 - 12 tháng
- B.
13 - 19 tháng
- C.
16 - 22 tháng
- D.
25 - 33 tháng
- A.
- Q 26.
Theo tài liệu, răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng ở độ tuổi nào, đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn răng hỗn hợp?
- A.
3 - 4 tuổi
- B.
Khoảng 5 - 6 tuổi
- C.
Khoảng 9 - 10 tuổi
- D.
Sau 12 tuổi
- A.
- Q 27.
Theo mô tả của Chapman, Friel, Grabel và Walther, đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là một trong bốn tiêu chuẩn của khớp cắn bộ răng sữa lý tưởng?
- A.
Có khe hở giữa các răng cửa sữa.
- B.
Có khe linh trưởng ở phía gần của răng nanh trên và phía xa của răng nanh dưới.
- C.
Các răng cửa sữa có trục gần thẳng đứng, răng cửa trên phủ dọc và phủ ngang răng cửa dưới.
- D.
Mặt xa của răng cối sữa thứ hai hàm trên và mặt xa của răng cối sữa thứ hai hàm dưới nằm trên hai mặt phẳng khác nhau có bậc.
- A.
- Q 28.
Theo phân loại Angle, khớp cắn sai loại I có đặc điểm gì?
- A.
Múi ngoài gần răng cối lớn thứ nhất hàm trên lệch về phía gần so với rãnh ngoài gần răng cối lớn thứ nhất hàm dưới.
- B.
Múi ngoài gần răng cối lớn thứ nhất hàm trên lệch về phía xa so với rãnh ngoài gần răng cối lớn thứ nhất hàm dưới.
- C.
Răng cối lớn thứ nhất hàm trên và dưới vẫn có tương quan cắn khớp bình thường, nhưng đường cắn khớp không đúng do các răng trước mọc sai chỗ, răng xoay hoặc nguyên nhân khác.
- D.
Răng nanh hàm trên nằm phía xa khe giữa răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới.
- A.
- Q 29.
Trong phân loại khớp cắn Angle, đặc điểm nào sau đây đúng với khớp cắn sai loại II?
- A.
Múi ngoài gần của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía xa so với rãnh ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.
- B.
Múi ngoài gần của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía gần so với rãnh ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.
- C.
Răng nanh hàm trên nằm phía xa khe giữa răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới.
- D.
Các răng cửa dưới ở phía ngoài các răng cửa trên.
- A.
- Q 30.
Khớp cắn sai loại III theo Angle có đặc điểm khác biệt cơ bản so với khớp cắn bình thường ở điểm nào?
- A.
Múi ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía gần so với rãnh ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.
- B.
Múi ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía xa so với rãnh ngoài gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới; răng nanh hàm trên nằm phía xa khe giữa răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới.
- C.
Tương quan răng cối lớn bình thường, đường cắn khớp bị lệch lạc.
- D.
Không có sự khác biệt nào giữa khớp cắn loại III và khớp cắn bình thường.
- A.
- Q 31.
Sau khi mất răng vĩnh viễn, xương ổ răng sẽ diễn biến như thế nào và hệ quả thẩm mỹ là gì?
- A.
Xương ổ được tái tạo liên tục và không thay đổi hình thái.
- B.
Xương ổ bắt đầu tiêu dần dần, ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và kích thước khuôn mặt; việc làm răng giả thường không đạt được thẩm mỹ tối ưu.
- C.
Xương ổ dày lên do được giải phóng khỏi lực nhai.
- D.
Xương ổ được thay thế hoàn toàn bằng mô sụn trong vòng 1 tháng.
- A.
- Q 32.
Theo tài liệu, mất răng gây lão hóa sớm trên khuôn mặt được giải thích chủ yếu bởi cơ chế nào?
- A.
Do cơ nhai tăng hoạt động bù trừ, gây phì đại cơ.
- B.
Xương hàm mất đi tác dụng nâng đỡ cấu trúc khuôn mặt, hai má hóp vào, da mặt chảy xệ, vùng quanh miệng xuất hiện nếp nhăn.
- C.
Do tăng hoạt động của tuyến nước bọt gây phù nề mô mềm.
- D.
Do phản xạ co cơ vùng má để bảo vệ vùng mất răng.
- A.
- Q 33.
Mất răng ảnh hưởng đến phát âm như thế nào, đặc biệt khi mất nhóm răng nào?
- A.
Không ảnh hưởng đến phát âm vì phát âm chỉ phụ thuộc vào lưỡi và thanh quản.
- B.
Mất răng cối lớn gây phát âm ngọng nghiêm trọng nhất.
- C.
Đặc biệt là răng cửa, do giảm hoặc mất tương quan răng - môi - lưỡi gây phát âm ngọng.
- D.
Chỉ mất răng nanh mới ảnh hưởng đến phát âm.
- A.
- Q 34.
Theo tài liệu, ống ngà răng có mật độ và đường kính nằm trong khoảng nào sau đây?
- A.
Mật độ từ 5.000 - 15.000 ống/mm², đường kính ống từ 1 - 2 µm.
- B.
Mật độ từ 15.000 - 50.000 ống/mm², đường kính ống từ 3 - 5 µm.
- C.
Mật độ từ 50.000 - 150.000 ống/mm², đường kính ống từ 5 - 10 µm.
- D.
Mật độ từ 1.500 - 5.000 ống/mm², đường kính ống từ 0,5 - 1 µm.
- A.
- Q 35.
Ngà thứ phát được tài liệu phân thành những loại nào sau đây?
- A.
Ngà sinh lý, ngà thoái hóa và ngà trong suốt.
- B.
Ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
- C.
Ngà nguyên phát, ngà thứ phát và ngà bệnh lý.
- D.
Ngà tiên phát, ngà thứ phát sinh lý và ngà trong suốt.
- A.
- Q 36.
Theo tài liệu, ngà tiên phát - loại ngà chiếm khối lượng chủ yếu của ngà răng - được cấu tạo gồm những thành phần nào?
- A.
Ống ngà, dây Tomes và lớp ngà bên ngoài.
- B.
Ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tomes.
- C.
Men răng, ngà răng và xê măng.
- D.
Tế bào tạo ngà, ống ngà và ngà thứ phát.
- A.
- Q 37.
Ngoài hai vai trò chính là duy trì sự sống của răng và nhận cảm giác, tủy răng còn thực hiện chức năng sinh lý nào sau đây?
- A.
Tiết men răng để bù đắp men bị mòn theo tuổi.
- B.
Tạo ngà thứ cấp thông qua hoạt động của nguyên bào ngà.
- C.
Tạo xê măng mới ở vùng cổ răng để bù trừ mòn.
- D.
Hấp thụ lực nhai để bảo vệ xương ổ răng.
- A.
- Q 38.
Ngoài nhiệm vụ giữ răng gắn vào xương ổ răng, dây chằng nha chu còn đảm nhận những chức năng nào sau đây?
- A.
Tiết men răng và hấp thụ lực nhai trực tiếp lên thân răng.
- B.
Làm vật đệm giúp răng xê dịch nhẹ độc lập, giúp lưu thông máu, truyền cảm giác áp lực và truyền lực để tránh tác hại của lực nhai.
- C.
Tạo xương ổ mới liên tục và duy trì hình thể nướu răng.
- D.
Duy trì hốc tủy và tham gia tạo ngà thứ cấp cùng tủy răng.
- A.
- Q 39.
Theo tài liệu, nướu răng bao gồm những thành phần nào?
- A.
Nướu tự do và nướu bám dính.
- B.
Nướu bám dính và niêm mạc di động.
- C.
Nướu tự do và niêm mạc nhai.
- D.
Nướu sừng hóa và nướu không sừng hóa.
- A.
- Q 40.
Theo tài liệu, răng cối lớn giữ vai trò đặc biệt nào sau đây - khác biệt so với các nhóm răng khác?
- A.
Phát âm và hướng dẫn vận động hàm ra trước.
- B.
Giữ kích thước dọc của tầng mặt dưới.
- C.
Kích thích xương hàm phát triển trong giai đoạn răng sữa.
- D.
Là nhóm răng ổn định nhất trên cung răng, đóng vai trò giảm chấn.
- A.
- Q 41.
Trong khớp cắn bình thường theo phân loại Angle, răng nanh hàm trên nằm ở vị trí nào so với răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới?
- A.
Phía gần của khe giữa răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới.
- B.
Phía xa của khe giữa răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới.
- C.
Nằm chính giữa khe giữa răng nanh và răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới.
- D.
Ngang mức múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới.
- A.
- Q 42.
Theo tài liệu, những yếu tố nào được nêu là làm NẶNG THÊM hậu quả khi trẻ mất răng sữa sớm?
- A.
Tình trạng răng vĩnh viễn thay thế chưa hình thành mầm răng.
- B.
Trẻ ở độ tuổi quá trẻ (dưới 2 tuổi) khi bị mất răng.
- C.
Bất thường cơ, thói quen xấu, tồn tại một khớp cắn sai lệch và giai đoạn phát triển của bộ răng.
- D.
Giới tính và chủng tộc của trẻ.
- A.
Answers and explanations are in mode.