Lý luận chính trị University

Đề kiểm tra: Bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên

20 câu
120 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Lý luận chính trị
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
120 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Chọn nhận định đúng nhất về vị trí của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • A.

      Là một hệ thống lý luận kinh tế - chính trị của phương Tây, được Đảng sử dụng tạm thời trong thời kỳ đổi mới.

    • B.

      Là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động; được vận dụng sáng tạo, bổ sung, phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

    • C.

      Là thành quả nghiên cứu thuần túy học thuật, tách rời thực tiễn cách mạng Việt Nam.

    • D.

      Là hệ tư tưởng bất biến, tuyệt đối hóa và không cần bổ sung theo thời đại.

  2. Câu 2.

    Theo tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng, mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được hiểu như thế nào?

    • A.

      Độc lập dân tộc là mục tiêu ngắn hạn, chủ nghĩa xã hội là mục tiêu dài hạn, hai yêu cầu độc lập với nhau.

    • B.

      Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để đi lên chủ nghĩa xã hội; chủ nghĩa xã hội là con đường bảo đảm vững chắc nền độc lập dân tộc và đời sống ấm no, hạnh phúc của nhân dân.

    • C.

      Chủ nghĩa xã hội chỉ có thể được xây dựng sau khi Việt Nam trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

    • D.

      Muốn giữ vững độc lập dân tộc, không nên lựa chọn con đường chủ nghĩa xã hội.

  3. Câu 3.

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảng viên vận dụng phẩm chất “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” đúng đắn nhất qua hành vi nào sau đây?

    • A.

      Coi chữ “kiệm” là tiết kiệm mọi chi phí để tối đa hóa lợi nhuận cá nhân.

    • B.

      Siêng năng làm việc, tiết kiệm chống lãng phí, liêm khiết không tham nhũng, thẳng thắn công bằng, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân.

    • C.

      Chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao, không cần rèn luyện đạo đức vì đã có pháp luật điều chỉnh.

    • D.

      Tích cực đấu tranh chống tiêu cực nhưng có thể nhận quà biếu khi không ai biết.

  4. Câu 4.

    Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Nhân dân được làm mọi điều pháp luật không cấm, kể cả xâm phạm lợi ích hợp pháp của người khác nếu không bị phát hiện.

    • B.

      Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, gắn với kỷ cương và trách nhiệm công dân.

    • C.

      Dân chủ xã hội chủ nghĩa chỉ thực hiện trong phạm vi Đảng, không mở rộng ra toàn xã hội.

    • D.

      Dân chủ xã hội chủ nghĩa loại bỏ hoàn toàn dân chủ đại diện, chỉ áp dụng dân chủ trực tiếp.

  5. Câu 5.

    Nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam được biểu hiện đúng nhất ở luận điểm nào?

    • A.

      Cấp trên chỉ ban hành quyết định sau khi mọi cấp dưới đồng thuận tuyệt đối.

    • B.

      Mọi đảng viên đều có quyền phát biểu ý kiến; khi đã quyết định theo đa số thì thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên.

    • C.

      Người đứng đầu cấp ủy có toàn quyền quyết định mọi việc và chỉ chịu trách nhiệm trước cấp trên.

    • D.

      Các cấp bộ đảng được tự do hành động, chỉ cần báo cáo kết quả sau khi thực hiện.

  6. Câu 6.

    Trong hội nhập quốc tế, để bảo vệ Tổ quốc “từ sớm, từ xa”, giải pháp đúng đắn nhất là gì?

    • A.

      Hội nhập tuyệt đối, nhân nhượng trong mọi vấn đề để tránh xung đột và bị cô lập.

    • B.

      Kết hợp hội nhập kinh tế với củng cố quốc phòng – an ninh; giữ vững chủ quyền, kiên quyết bảo vệ lợi ích quốc gia, chủ động phòng ngừa nguy cơ xung đột.

    • C.

      Cắt giảm quan hệ với các nước lớn để tránh bị chi phối và lệ thuộc.

    • D.

      Chỉ tập trung phát triển kinh tế, không cần chú trọng quốc phòng – an ninh vì chiến tranh khó xảy ra.

  7. Câu 7.

    Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là mục tiêu tổng quát của hoạt động nào?

    • A.

      Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2021 – 2030 và không áp dụng cho giai đoạn trước.

    • B.

      Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.

    • D.

      Công cuộc cải cách tư pháp.

  8. Câu 8.

    Theo nội dung bồi dưỡng lý luận chính trị, nội dung nào dưới đây thể hiện đầy đủ mục tiêu trang bị kiến thức cho người học?

    • A.

      Trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của từng ngành, lĩnh vực công tác.

    • B.

      Trang bị những kiến thức cơ bản, cốt lõi về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, nguyên tắc xây dựng Đảng và nhiệm vụ của người đảng viên.

    • C.

      Trang bị khả năng phân tích số liệu kinh tế vĩ mô của thế giới.

    • D.

      Trang bị kỹ năng thuyết trình về lịch sử các nước xã hội chủ nghĩa.

  9. Câu 9.

    Biện pháp chủ yếu và quan trọng nhất để xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh theo nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở là gì?

    • A.

      Tập trung phát triển số lượng đảng viên, ưu tiên kết nạp người trẻ.

    • B.

      Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.

    • C.

      Tăng cường hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất cho chi bộ.

    • D.

      Tổ chức nhiều phong trào thể dục thể thao trong đảng bộ cơ sở.

  10. Câu 10.

    Biểu hiện nào sau đây cho thấy người học đã vận dụng đúng phương châm “lý luận gắn liền với thực tiễn”?

    • A.

      Sau khóa học, đảng viên thuộc lòng các câu trích trong văn kiện để trả lời kiểm tra.

    • B.

      Đảng viên đối chiếu lý luận với công việc hiện tại, đề xuất giải pháp cụ thể cho cơ quan, địa phương và tự rèn luyện theo tiêu chuẩn người đảng viên.

    • C.

      Đảng viên yêu cầu cấp trên cung cấp mô hình mẫu để áp dụng, không cần tự phân tích.

    • D.

      Đảng viên dùng lý luận để giải thích các hiện tượng xã hội nhưng không thay đổi thái độ, hành vi.

  11. Câu 11.

    Học tập lý luận chính trị chỉ cần thiết đối với đảng viên mới được kết nạp, không bắt buộc đối với đảng viên đã công tác lâu năm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Câu 12.

    Tăng cường dân chủ xã hội chủ nghĩa phải luôn đặt trong khuôn khổ pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa; dân chủ không có nghĩa là buông lỏng kỷ luật, kỷ cương.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Câu 13.

    Trong quá trình hội nhập quốc tế, để hòa nhập nhanh, Việt Nam cần chấp nhận từ bỏ toàn bộ các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới bao gồm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Câu 15.

    Người đảng viên trong thời kỳ mới chỉ cần có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất chính trị và đạo đức không cần chú trọng vì đã có Điều lệ Đảng điều chỉnh.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Câu 16.

    Phân tích luận điểm: “Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là sợi chỉ đỏ xuyên suốt của cách mạng Việt Nam”. Từ đó, anh/chị hãy vận dụng để đề xuất ít nhất hai giải pháp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình hiện nay.

  17. Câu 17.

    Với vai trò là đảng viên, anh/chị hãy xây dựng kế hoạch phấn đấu, rèn luyện của bản thân trong giai đoạn mới trên cơ sở các phẩm chất “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” và nhiệm vụ của người đảng viên.

  18. Câu 18.

    Phân tích mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Từ đó, nêu các giải pháp để khắc phục hai khuynh hướng: dân chủ hình thức và dân chủ quá trớn, vô chính phủ.

  19. Câu 19.

    Tự phê bình và phê bình là nguyên tắc sinh hoạt Đảng, là vũ khí sắc bén để xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Anh/chị hãy phân tích ý nghĩa của nguyên tắc này và đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng nể nang, dĩ hòa vi quý trong sinh hoạt chi bộ.

  20. Câu 20.

    Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, vì sao phải phát huy sức mạnh toàn dân tộc? Anh/chị hãy phân tích và liên hệ trách nhiệm của người đảng viên để góp phần xây dựng đất nước “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Lý luận chính trị tương tự