Đề kiểm tra Chương 1: Cấu trúc và hoạt động của hệ thần kinh

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh lý hệ thần kinh
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Ở một loài động vật không xương sống, các neuron tập trung thành từng hạch và liên kết bằng sợi trục để truyền xung theo một chuỗi. Hệ thần kinh của loài này thuộc dạng nào?

    • A.

      Hệ thần kinh dạng mạng lưới

    • B.

      Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

    • C.

      Hệ thần kinh dạng ống

    • D.

      Hệ thần kinh chưa có neuron chuyên biệt

  2. Q 2.

    Nhóm cấu trúc nào sau đây thuộc hệ thần kinh ngoại vi?

    • A.

      Não bộ và tủy sống

    • B.

      12 đôi dây thần kinh sọ, 31 đôi dây thần kinh tủy sống và các thành phần của hệ thần kinh tự chủ

    • C.

      Đồi thị, vùng dưới đồi và vỏ não

    • D.

      Các đôi cuống tiểu não

  3. Q 3.

    Trong quá trình phát triển hệ thần kinh người, lớp tế bào dày lên tại vùng lưng của lá phôi ngoài trước tiên tạo ra cấu trúc nào?

    • A.

      Tấm thần kinh

    • B.

      Máng thần kinh

    • C.

      Ống thần kinh

    • D.

      Tấm nguyên bào

  4. Q 4.

    Cấu trúc nào của neuron chủ yếu tiếp nhận tín hiệu từ neuron khác rồi truyền thông tin về thân neuron?

    • A.

      Sợi nhánh

    • B.

      Sợi trục

    • C.

      Thân neuron

    • D.

      Bao myelin

  5. Q 5.

    Khi cường độ kích thích trên cùng một sợi thần kinh tăng, đặc điểm nào của chuỗi xung động thay đổi phù hợp với nguyên tắc “tất cả hoặc không có gì”?

    • A.

      Biên độ điện thế tăng, còn tần số xung không đổi

    • B.

      Biên độ điện thế gần như không đổi, còn tần số xung tăng

    • C.

      Cả biên độ và tần số xung đều tăng

    • D.

      Biên độ điện thế giảm, còn tần số xung tăng

  6. Q 6.

    So với sợi thần kinh không có myelin, sợi có myelin có đặc điểm nào giúp tối ưu tốc độ và tính hiệu quả dẫn truyền?

    • A.

      Điện thế hoạt động được tái tạo liên tục trên toàn bộ chiều dài màng và tốn nhiều năng lượng

    • B.

      Điện thế hoạt động được tái tạo tại các co Ranvier, nên truyền nhanh và tiết kiệm năng lượng

    • C.

      Myelin chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu hóa học tại mọi điểm dọc sợi trục

    • D.

      Tốc độ dẫn truyền chỉ phụ thuộc đường kính sợi và không phụ thuộc vào myelin

  7. Q 7.

    Tế bào thần kinh đệm nào thuộc hệ thần kinh ngoại vi, tạo myelin cho từng đoạn sợi trục và hỗ trợ tái tạo sợi thần kinh sau tổn thương?

    • A.

      Tế bào thần kinh đệm ít nhánh

    • B.

      Tế bào Schwann

    • C.

      Tế bào microglia

    • D.

      Tế bào ống nội tủy

  8. Q 8.

    Tế bào thần kinh đệm hình sao nguyên sinh có vai trò nào trong hệ thần kinh trung ương?

    • A.

      Tạo bao myelin quanh sợi trục ở hệ thần kinh trung ương

    • B.

      Kết nối synapse với mao mạch, điều hòa ion ngoại bào và góp phần hình thành hàng rào máu-não

    • C.

      Thực bào tế bào chết và điều hòa phản ứng viêm

    • D.

      Vận chuyển dịch não tủy bằng lông chuyến

  9. Q 9.

    Mô tả nào sau đây phù hợp với cấu trúc cơ bản của một synapse?

    • A.

      Đầu tận cùng trước synapse chứa túi chất dẫn truyền, khe synapse chứa dịch ngoại bào và màng sau synapse có thụ thể đặc hiệu

    • B.

      Màng trước synapse chứa thụ thể, còn màng sau synapse giải phóng chất dẫn truyền

    • C.

      Khe synapse được lấp đầy bởi bao myelin để truyền xung trực tiếp

    • D.

      Hai tế bào thần kinh liên kết trực tiếp bằng một dải tế bào chất liên tục

  10. Q 10.

    Trong cơ chế dẫn truyền hóa học qua synapse, trình tự nào diễn ra sau khi điện thế hoạt động đến đầu tận cùng sợi trục?

    • A.

      Kênh canxi mở, ion canxi đi vào bào, túi synapse hợp màn, chất dẫn truyền được giải phóng và gắn vào thụ thể màng sau synapse

    • B.

      Ion canxi thoát khỏi đầu tận cùng, làm túi synapse tách khỏi màng trước synapse

    • C.

      Chất dẫn truyền được tổng hợp tại màng sau synapse rồi truyền trực tiếp qua khe sang màng trước

    • D.

      Chất dẫn truyền gắn thụ thể ngay trên màng trước synapse rồi trực tiếp làm phát sinh điện thế sau synapse

  11. Q 11.

    Nhiều neuron trước synapse khác nhau đồng thời giải phóng chất dẫn truyền lên cùng một neuron sau synapse. Đây là hình thức cộng kích thích nào?

    • A.

      Cộng kích thích theo không gian

    • B.

      Cộng kích thích theo thời gian

    • C.

      Dẫn truyền điện học hai chiều

    • D.

      Ức chế sau hưng phấn

  12. Q 12.

    Một neuron trước synapse phát xung liên tiếp với tần số cao trong thời gian rất ngắn, khiến các điện thế sau synapse cộng dồn và có thể vượt ngưỡng. Đây là cộng kích thích theo thời gian vì:

    • A.

      Các xung từ cùng một đường dẫn đến liên tiếp trong khoảng thời gian ngắn

    • B.

      Nhiều neuron khác nhau cùng gửi tín hiệu đến neuron sau synapse

    • C.

      Màng sau synapse không có thụ thể chất dẫn truyền

    • D.

      Sợi trục trước synapse không có myelin

  13. Q 13.

    Vì sao xung động trong một trung khu thần kinh chỉ truyền theo chiều từ neuron hướng tâm qua neuron trung gian đến neuron ly tâm?

    • A.

      Vì sợi trục có myelin chỉ dẫn xung theo một chiều

    • B.

      Vì màng trước synapse giải phóng chất dẫn truyền, còn màng sau synapse có thụ thể đặc hiệu để tiếp nhận

    • C.

      Vì các neuron trong trung khu luôn phát xung đồng thời

    • D.

      Vì các synapse trong trung khu đều là synapse điện có thể truyền ngược chiều

  14. Q 14.

    Khi một trung khu thần kinh bị kích thích liên tục và kéo dài, cường độ đáp ứng giảm dần. Nguyên nhân chủ yếu theo nội dung chương là gì?

    • A.

      Độ nhạy của màng sau synapse đối với chất dẫn truyền giảm và năng lượng dự trữ trong neuron suy giảm

    • B.

      Bao myelin liên tục dày lên và ngăn hoàn toàn việc dẫn truyền xung

    • C.

      Tần số xung trên mọi sợi trục tăng đến mức tối đa

    • D.

      Mọi chất dẫn truyền thần kinh đều bị mất khả năng tác dụng vĩnh viễn

  15. Q 15.

    Mô tả nào về cấu trúc tủy sống là chính xác?

    • A.

      Chất xám nằm bên ngoài, chất trắng nằm bên trong và sừng sau chứa neuron vận động

    • B.

      Chất trắng nằm bên trong, bao quanh chất xám ở ngoài

    • C.

      Chất xám có dạng chữ H hoặc hình con bướm, gồm sừng trước, sừng sau và sừng bên ở một số đoạn

    • D.

      Ống tủy nằm trong sừng sau và thay thế toàn bộ chất xám

  16. Q 16.

    Cặp đường dẫn thần kinh và chức năng nào được nêu đúng?

    • A.

      Bó Goll và bó Burdach dẫn cảm giác sâu có ý thức lên vỏ não; bó tháp dẫn tín hiệu vận động chủ động xuống tủy sống

    • B.

      Bó Goll và bó Burdach dẫn tín hiệu vận động xuống; bó tháp dẫn cảm giác lên vỏ não

    • C.

      Bó Gower và bó Flechsig dẫn cảm giác đau đến vỏ não; bó tháp điều khiển hoạt động thực vật

    • D.

      Cột sau dẫn xung vận động; bó nhân đỏ-tủy sống dẫn cảm giác lên vỏ não

  17. Q 17.

    Tổn thương hành tủy sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đến chức năng nào?

    • A.

      Điều hòa hô hấp, tuần hoàn và các phản xạ sinh tồn

    • B.

      Phối hợp các động tác vận động tinh vi

    • C.

      Tiếp nhận và phân tích tín hiệu thị giác

    • D.

      Tạo ngôn ngữ nói và hiểu ngôn ngữ

  18. Q 18.

    Cặp chức năng nào ứng với hai cấu trúc chính của não trung gian là chính xác?

    • A.

      Đồi thị tiếp nhận và trung chuyển phần lớn tín hiệu cảm giác; vùng dưới đồi điều hòa nội tiết và cân bằng nội môi

    • B.

      Đồi thị chỉ điều hòa nhiệt độ cơ thể; vùng dưới đồi là trung tâm điều khiển vận động tinh vi

    • C.

      Cả đồi thị và vùng dưới đồi đều chuyên phối hợp vận động và giữ thăng bằng

    • D.

      Đồi thị là trung tâm ngôn ngữ; vùng dưới đồi là trung tâm thị giác

  19. Q 19.

    Một người bị tổn thương tiểu não có thể xuất hiện các biểu hiện nào?

    • A.

      Run rẩy, thiếu chính xác khi chạm đích, loạng choạng và khó giữ thăng bằng

    • B.

      Liệt hoàn toàn vận động chủ động do tổn thương đường tháp

    • C.

      Mất hoàn toàn khả năng hiểu ngôn ngữ nói

    • D.

      Mù hoàn toàn do tổn thương trung kâm thị giác

  20. Q 20.

    Ở người thuận tay phải, vùng Broca và vùng Wernicke thường có vị trí và chức năng như thế nào?

    • A.

      Broca ở thùy trán trái, điều khiển vận động ngôn ngữ; Wernicke ở thùy thái dương trái, liên quan hiểu ngôn ngữ

    • B.

      Broca ở thùy thái dương trái; Wernicke ở thùy trán trái

    • C.

      Broca ở thùy chẩm trái; Wernicke ở thùy đỉnh trái

    • D.

      Broca là trung tâm hiểu ngôn ngữ; Wernicke là trung tâm vận động phát âm

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh lý hệ thần kinh exams