Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý hệ thần kinh
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 25 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Bộ phận nào của neuron được xem là trung tâm chuyển hoá, chịu trách nhiệm sản xuất và đóng gói protein cho tế bào?
- A.
Đuôi gai
- B.
Thân tế bào
- C.
Sợi trục
- D.
Cúc tận cùng
- A.
- Câu 2.
Loại tế bào gian thần kinh nào có vai trò tạo hàng rào máu - não?
- A.
Tế bào ống nội tuỷ
- B.
Vi tế bào đệm
- C.
Tế bào ít nhánh
- D.
Tế bào hình sao
- A.
- Câu 3.
Điện thế nghỉ của màng tế bào thần kinh thường có giá trị khoảng bao nhiêu?
- A.
-90 mV
- B.
-60 mV
- C.
0 mV
- D.
+30 mV
- A.
- Câu 4.
Trong giai đoạn khử cực của điện thế hoạt động, kênh ion nào đóng vai trò chính?
- A.
Kênh K+ mở ra để K+ đi vào trong tế bào
- B.
Kênh Na+ mở ra để Na+ ùa vào bên trong tế bào
- C.
Kênh Cl- mở để Cl- đi từ trong ra ngoài tế bào
- D.
Kênh Ca++ mở để Ca++ đi từ trong ra ngoài tế bào
- A.
- Câu 5.
Kênh Na+ ở trạng thái nghỉ cửa đóng có đặc điểm gì?
- A.
Cả cổng hoạt hoá và cổng khử hoạ đều mở
- B.
Cổng hoạt hoá đóng nên Na+ không thể đi vào tế bào
- C.
Cổng khử hoạ đóng nên không cho Na+ đi ra ngoài
- D.
Kênh cho phép dòng K+ đi qua
- A.
- Câu 6.
Kênh K+ có đặc điểm cấu tạo nào khác với kênh Na+?
- A.
Có cả cổng hoạt hoá và cổng khử hoạ
- B.
Không có cổng khử hoạ, chỉ có cổng hoạt hoá
- C.
Cổng hoạt hoá nằm ở phía ngoài màng
- D.
Không nhạy cảm với điện thế
- A.
- Câu 7.
Theo định luật tất cả hay không có gì, khi kích thích tế bào thần kinh với cường độ trên ngưỡng thì điều gì xảy ra?
- A.
Biên độ điện thế động tăng tỉ lệ thuận với cường độ kích thích
- B.
Biên độ điện thế động không tăng thêm dù cường độ kích thích tăng
- C.
Không xuất hiện điện thế động
- D.
Chỉ xuất hiện điện thế trương điện tại chỗ
- A.
- Câu 8.
Thời trị được định nghĩa là gì?
- A.
Cường độ tối thiểu của kích thích đủ để gây đáp ứng
- B.
Thời gian cần để kích thích tạo ra một đáp ứng
- C.
Thời gian để một kích thích có cường độ gấp đôi cường độ ngưỡng gây đáp ứng
- D.
Thời gian trơ tuyệt đối của sợi trục
- A.
- Câu 9.
Giai đoạn trơ tương đối có ý nghĩa sinh lý nào?
- A.
Xác định ngưỡng kích thích tối thiểu của neuron
- B.
Xác định tần số nhanh nhất mà sợi trục có thể phát sinh điện thế động
- C.
Giúp cho sợi trục dẫn truyền xung theo hai chiều
- D.
Quyết định chiều dẫn truyền của xung thần kinh
- A.
- Câu 10.
Dẫn truyền nhảy vọt xảy ra ở loại sợi trục nào và có đặc điểm gì?
- A.
Sợi trục không có myelin, xung lan truyền liên tục
- B.
Sợi trục có myelin, xung nhảy từ eo Ranvier này sang eo kế tiếp
- C.
Sợi trục có myelin, xung lan truyền chậm hơn sợi không myelin
- D.
Sợi trục không có myelin, xung chỉ truyền một chiều
- A.
- Câu 11.
Synapse điện học có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Sử dụng chất dẫn truyền thần kinh để truyền tín hiệu
- B.
Có khe tiếp hợp rộng khoảng 20nm
- C.
Cho phép ion và phân tử nhỏ đi trực tiếp giữa hai tế bào qua connexon
- D.
Chỉ tồn tại ở hệ thần kinh trung ương
- A.
- Câu 12.
Vai trò của ion Ca++ trong quá trình dẫn truyền qua synap hoá học là gì?
- A.
Ca++ là chất dẫn truyền thần kinh chính ở synap
- B.
Ca++ vào đầu tận cùng làm các nang phóng thích chất dẫn truyền thần kinh vào khe synap
- C.
Ca++ gắn vào receptor trên màng sau synap
- D.
Ca++ tạo ra điện thế hoạt động ở màng sau synap
- A.
- Câu 13.
EPSP (điện thế kích thích sau synap) xảy ra khi nào?
- A.
Khi chất dẫn truyền thần kinh mở kênh K+ hoặc Cl-
- B.
Khi chất dẫn truyền thần kinh mở kênh Na+ gây khử cực màng sau synap
- C.
Khi không có chất dẫn truyền thần kinh trong khe synap
- D.
Khi ion Ca++ không đi vào đầu tận cùng
- A.
- Câu 14.
IPSP (điện thế ức chế sau synap) có tác dụng gì?
- A.
Gây khử cực màng sau synap
- B.
Tăng phân cực màng sau synap, ức chế neuron sau synap
- C.
Kích thích neuron sau synap tạo điện thế hoạt động
- D.
Tăng giải phóng chất dẫn truyền thần kinh ở synap
- A.
- Câu 15.
Cộng điện thế theo thời gian xảy ra khi nào?
- A.
Khi hai xung ở hai vùng khác nhau tạo EPSP cùng một thời điểm
- B.
Khi các kích thích liên tiếp xuất hiện, EPSP sau xuất hiện khi EPSP trước chưa hết
- C.
Khi chỉ có một kích thích duy nhất từ cúc tận cùng
- D.
Khi neuron sau synap nhận IPSP
- A.
- Câu 16.
Myelin trên sợi trục có đặc tính gì?
- A.
Có tính dẫn điện tốt
- B.
Là chất cách điện, không liên tục, có những đoạn eo Ranvier
- C.
Không có ở hệ thần kinh ngoại biên
- D.
Được myelin hoá hoàn toàn ngay từ khi sinh ra
- A.
- Câu 17.
Bơm Na+/K+ ATPase có vai trò gì trong tế bào thần kinh?
- A.
Tạo ra điện thế hoạt động
- B.
Bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào, duy trì sai biệt nồng độ hai bên màng
- C.
Là chất dẫn truyền thần kinh ở synap
- D.
Phóng thích các nang chứa chất dẫn truyền thần kinh
- A.
- Câu 18.
Trong giai đoạn tăng cực chậm (điện thế dương chậm), điện thế màng có đặc điểm gì?
- A.
Trở nên dương hơn giá trị nghỉ
- B.
Có khi còn trở nên âm hơn giá trị điện thế nghỉ
- C.
Đạt giá trị +45 mV
- D.
Bằng 0 mV
- A.
- Câu 19.
Neuron cảm giác (hướng tâm) thường có cấu trúc nào?
- A.
Neuron nhiều cực
- B.
Neuron hai cực
- C.
Neuron một cực
- D.
Không có sợi trục
- A.
- Câu 20.
Tiếp hợp phân kỳ trong synap hoá học có đặc điểm gì?
- A.
Nhiều neuron trước synap hội tụ trên một neuron sau synap
- B.
Một neuron trước synap tiếp hợp với nhiều neuron sau synap
- C.
Hai neuron tiếp hợp với nhau qua connexon
- D.
Không có chất dẫn truyền thần kinh tham gia
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .