Đề kiểm tra Chương 1: Giới thiệu về Kinh tế học vi mô
Đề kiểm tra Chương 1: Giới thiệu về Kinh tế học vi mô
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế học vi mô
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung chương 1, bản chất của Kinh tế học được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
- A.
Kinh tế học chỉ tập trung nghiên cứu về tiền tệ và thị trường tài chính.
- B.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội quản lý nguồn lực khan hiếm.
- C.
Kinh tế học chủ yếu dự đoán biến động giá cả trên thị trường chứng khoán.
- D.
Kinh tế học chỉ áp dụng được cho các nền kinh tế phát triển ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- A.
- Câu 2.
Một sinh viên có hai lựa chọn vào buổi tối: đi làm thêm nhận 50.000 đồng/giờ hoặc nhận làm gia sư với 80.000 đồng/giờ. Nếu sinh viên chọn đi làm thêm, theo công thức chi phí cơ hội , thì chi phí cơ hội của việc đi làm thêm là bao nhiêu?
- A.
50.000 đồng - bằng mức thu nhập từ việc làm thêm.
- B.
80.000 đồng - bằng thu nhập từ việc gia sư bị bỏ qua.
- C.
130.000 đồng - bằng tổng thu nhập của cả hai phương án.
- D.
0 đồng - vì sinh viên đã có việc làm.
- A.
- Câu 3.
Nguyên lý đánh đổi (Trade-offs) trong kinh tế học được thể hiện rõ nhất qua ví dụ nào sau đây?
- A.
Một người mua thêm một chiếc áo mới vì được giảm giá 50% trong dịp lễ.
- B.
Một doanh nghiệp phải cân nhắc giữa đầu tư bảo vệ môi trường và mở rộng sản xuất để tăng lợi nhuận.
- C.
Một quốc gia quyết định in thêm tiền để kích thích nền kinh tế.
- D.
Người tiêu dùng chọn mua sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng thay vì sản phẩm không rõ nguồn gốc.
- A.
- Câu 4.
Theo nguyên lý tư duy cận biên, một doanh nghiệp đang cân nhắc tăng thêm một ca làm việc nên đưa ra quyết định dựa trên cơ sở nào?
- A.
Tổng doanh thu và tổng chi phí của cả năm tài chính.
- B.
So sánh giữa doanh thu cận biên và chi phí cận biên của ca làm thêm.
- C.
So sánh doanh thu của năm trước và năm hiện tại.
- D.
So sánh lợi nhuận trung bình của ngành và lợi nhuận của công ty.
- A.
- Câu 5.
Khi chính phủ tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá, điều nào sau đây KHÔNG phải là phản ứng mong đợi theo nguyên lý về động lực thúc đẩy (Incentives)?
- A.
Người hút thuốc giảm lượng tiêu thụ thuốc lá.
- B.
Một số người chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế như thuốc lá điện tử.
- C.
Các nhà sản xuất thuốc lá đa dạng hóa sang mặt hàng khác để tránh rủi ro.
- D.
Tất cả người tiêu dùng đều tiếp tục hút thuốc với số lượng như cũ bất chấp giá tăng.
- A.
- Câu 6.
Theo nguyên lý thương mại trong kinh tế học, tại sao thương mại giữa hai quốc gia có thể làm cho cả hai bên đều có lợi?
- A.
Vì thương mại luôn diễn ra trên cơ sở tỷ giá hối đoái cố định.
- B.
Vì cả hai bên đều chuyên môn hóa vào lĩnh vực có lợi thế so sánh của mình.
- C.
Vì cả hai Chính phủ đều áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch.
- D.
Vì thương mại luôn đảm bảo một bên thắng lợi và bên kia thua thiệt.
- A.
- Câu 7.
Theo Adam Smith, cơ chế nào được mô tả là 'bàn tay vô hình' dẫn dắt các quyết định kinh tế trong nền kinh tế thị trường?
- A.
Kế hoạch tập trung của Nhà nước.
- B.
Hệ thống giá cả trên thị trường.
- C.
Quyết định của các tập đoàn xuyên quốc gia.
- D.
Sự can thiệp của các tổ chức quốc tế như IMF, World Bank.
- A.
- Câu 8.
Theo nguyên lý thứ 7, trong trường hợp nào sau đây Chính phủ có thể cải thiện được kết quả thị trường?
- A.
Khi thị trường hoạt động hoàn hảo, không có bất kỳ thất bại nào.
- B.
Khi tồn tại tác động ngoại ứng (externalities) hoặc quyền lực thị trường/độc quyền.
- C.
Khi người tiêu dùng đồng ý về một mức giá chung.
- D.
Khi tất cả doanh nghiệp đều đạt được lợi nhuận tối đa.
- A.
- Câu 9.
Theo nguyên lý thứ 8 về nền kinh tế tổng thể, yếu tố nào được xem là quyết định chính đến mức sống của một quốc gia?
- A.
Lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế.
- B.
Năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ - tức năng suất (productivity).
- C.
Trữ lượng tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.
- D.
Diện tích lãnh thổ và dân số của quốc gia.
- A.
- Câu 10.
Theo nguyên lý thứ 9, nguyên nhân chính gây ra lạm phát trong nền kinh tế là gì?
- A.
Người tiêu dùng tiết kiệm quá nhiều so với chi tiêu.
- B.
Chính phủ in quá nhiều tiền, làm tăng mức giá chung và giảm giá trị đồng tiền.
- C.
Doanh nghiệp tăng giá sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận.
- D.
Thương mại quốc tế tăng mạnh làm tăng cầu ngoại tệ.
- A.
- Câu 11.
Đường Phillips thể hiện mối quan hệ nào giữa các biến số kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn theo nguyên lý thứ 10?
- A.
Quan hệ đồng biến (cùng chiều) giữa lạm phát và thất nghiệp.
- B.
Quan hệ nghịch biến (ngược chiều) giữa lạm phát và thất nghiệp.
- C.
Quan hệ tỷ lệ thuận giữa GDP và lạm phát.
- D.
Quan hệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong cán cân thương mại.
- A.
- Câu 12.
Khi một nhà kinh tế đóng vai trò là 'nhà tư vấn chính sách' (Policy Advisor), nhiệm vụ chính của họ là gì?
- A.
Xây dựng các giả thuyết khoa học và kiểm chứng bằng dữ liệu.
- B.
Phát triển các mô hình toán học phức tạp để mô tả hiện tượng kinh tế.
- C.
Đề xuất các chính sách cải thiện tình hình kinh tế dựa trên thực tế và quan điểm cá nhân.
- D.
Chỉ giải thích các hiện tượng kinh tế mà không đưa ra khuyến nghị.
- A.
- Câu 13.
Vai trò của các giả định (assumptions) trong mô hình kinh tế là gì?
- A.
Làm cho mô hình trở nên phức tạp và khó hiểu hơn.
- B.
Giúp đơn giản hóa thế giới phức tạp để dễ hiểu và dễ phân tích hơn.
- C.
Đảm bảo mô hình luôn phản ánh chính xác 100% thực tế.
- D.
Thay thế hoàn toàn cho việc thu thập dữ liệu thực nghiệm.
- A.
- Câu 14.
Sơ đồ chu chuyển kinh tế (Circular-Flow Diagram) thể hiện điều gì?
- A.
Luồng tiền giữa ngân hàng trung ương và Chính phủ.
- B.
Luồng hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ và các yếu tố sản xuất giữa hộ gia đình và doanh nghiệp.
- C.
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong nền kinh tế.
- D.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế.
- A.
- Câu 15.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có dạng cong lồi về phía gốc tọa độ (bow-shaped) trong trường hợp nào?
- A.
Khi chi phí cơ hội giữa hai hàng hóa là không đổi.
- B.
Khi chi phí cơ hội tăng dần khi sản xuất thêm một hàng hóa.
- C.
Khi nền kinh tế chỉ sản xuất duy nhất một loại hàng hóa.
- D.
Khi nguồn lực sản xuất của nền kinh tế là vô hạn.
- A.
- Câu 16.
Kinh tế học vi mô (Microeconomics) tập trung nghiên cứu nội dung nào sau đây?
- A.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của toàn bộ nền kinh tế.
- B.
Mức lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp của toàn quốc.
- C.
Quyết định và sự tương tác của hộ gia đình và doanh nghiệp trên các thị trường.
- D.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.
- A.
- Câu 17.
Hiện tượng nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics)?
- A.
Quyết định mua một cốc cà phê mỗi sáng của một cá nhân.
- B.
Lựa chọn sản phẩm và chiến lược giá của một doanh nghiệp.
- C.
Mức tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp của một quốc gia.
- D.
Đàm phán mức lương giữa một công nhân và chủ doanh nghiệp.
- A.
- Câu 18.
Trong các nhận định sau, nhận định nào là nhận định thực chứng (Positive statement)?
- A.
Chính phủ nên giảm thuế để kích thích nền kinh tế phát triển.
- B.
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2023 là khoảng 3,25%.
- C.
Bất bình đẳng thu nhập là điều không thể chấp nhận được trong xã hội.
- D.
Doanh nghiệp nên tăng lương cho công nhân để đảm bảo công bằng.
- A.
- Câu 19.
Trong các nhận định sau, nhận định nào là nhận định chuẩn tắc (Normative statement)?
- A.
Giá xăng tăng 5% trong quý vừa qua.
- B.
GDP Việt Nam năm 2023 đạt mức tăng trưởng 5,05%.
- C.
Chính phủ nên áp dụng chính sách hỗ trợ người nghèo để giảm bất bình đẳng.
- D.
Lãi suất ngân hàng hiện nay là khoảng 6%/năm.
- A.
- Câu 20.
Một nền kinh tế đang xem xét sản xuất tại một điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) hiện tại. Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Nền kinh tế đang sử dụng nguồn lực không hiệu quả.
- B.
Nền kinh tế đang đạt hiệu quả phân bổ tối ưu.
- C.
Nền kinh tế không thể sản xuất tại điểm này với nguồn lực và công nghệ hiện có.
- D.
Nền kinh tế đang sản xuất đúng theo đường giới hạn khả năng.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .