Đề kiểm tra - Chương 1.5: Sự lưu chuyển tiền tệ, sự ổn định và các mối quan hệ trên thị trường tài chính
Thông tin đề
- Môn
- Hệ thống tài chính hiện đại
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung chương 1.5, những khu vực nào tham gia vào dòng lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế?
- A.
Doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ, ngân hàng trung ương và thị trường chứng khoán
- B.
Doanh nghiệp, các định chế tài chính, chính phủ, hộ gia đình và phần còn lại của thế giới
- C.
Chỉ bao gồm doanh nghiệp, chính phủ và hộ gia đình
- D.
Doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ, định chế tài chính và thị trường bất động sản
- A.
- Câu 2.
Điều gì là cần thiết để dòng lưu chuyển tiền tệ giữa chủ thể thặng dư và chủ thể thâm hụt phát huy được tác dụng đối với sự phát triển kinh tế?
- A.
Có sự can thiệp trực tiếp của chính phủ vào tất cả các giao dịch tài chính
- B.
Sự ổn định trong hệ thống tài chính
- C.
Lãi suất phải được cố định ở mức thấp
- D.
Hạn chế tối đa hoạt động của các định chế tài chính
- A.
- Câu 3.
Theo chương 1.5, khủng hoảng tài chính có tác động như thế nào đến dòng lưu chuyển tiền tệ?
- A.
Không có tác động đáng kể đến dòng lưu chuyển tiền tệ
- B.
Chỉ ảnh hưởng đến khu vực doanh nghiệp mà không ảnh hưởng đến hộ gia đình
- C.
Có sự tác động mạnh đến dòng lưu chuyển tiền tệ
- D.
Chỉ ảnh hưởng đến các quốc gia phát triển
- A.
- Câu 4.
Vai trò của những nhà làm luật trong bối cảnh thị trường tài chính là gì?
- A.
Tập trung hoàn toàn vào việc tự do hóa hệ thống tài chính
- B.
Cân đối giữa lợi ích của một hệ thống tài chính tự do và chi phí của sự mất ổn định
- C.
Hạn chế tối đa mọi hoạt động tài chính để tránh rủi ro
- D.
Chỉ tập trung vào việc giảm thiểu chi phí của sự mất ổn định
- A.
- Câu 5.
Vay ròng và cho vay ròng giữa các khu vực trong nền kinh tế có đặc điểm gì?
- A.
Luôn giống nhau giữa các quốc gia
- B.
Khác nhau giữa các quốc gia
- C.
Chỉ phụ thuộc vào quy mô dân số của quốc gia
- D.
Không liên quan đến chính sách của chính phủ
- A.
- Câu 6.
Khủng hoảng tài chính gây ra hậu quả gì cho nền kinh tế?
- A.
Chỉ ảnh hưởng đến khu vực tài chính mà không ảnh hưởng đến khu vực thực
- B.
Phá vỡ chức năng của hệ thống tài chính và gây tác hại nghiêm trọng đến khu vực thực của nền kinh tế ở nhiều quốc gia
- C.
Chỉ ảnh hưởng đến các nước đang phát triển
- D.
Không có tác động đáng kể nếu hệ thống tài chính đã phát triển
- A.
- Câu 7.
Những yếu tố nào tác động đến dòng lưu chuyển tiền tệ giữa các khu vực?
- A.
Chỉ có chính sách tài khoá của chính phủ
- B.
Sự tác động của chính sách tài khoá và tiền tệ đến các quyết định tiết kiệm và đầu tư, cùng các chính sách như quỹ hưu trí bắt buộc
- C.
Chỉ có các yếu tố tự nhiên và khí hậu
- D.
Chỉ phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập khẩu
- A.
- Câu 8.
Chủ thể thặng dư trong nền kinh tế là gì?
- A.
Chủ thể đi vay
- B.
Chủ thể tiết kiệm
- C.
Chỉ bao gồm các ngân hàng thương mại
- D.
Chỉ bao gồm chính phủ
- A.
- Câu 9.
Chính sách tiền tệ tác động đến dòng lưu chuyển tiền tệ thông qua kênh nào?
- A.
Thông qua các quyết định tiết kiệm và đầu tư
- B.
Thông qua việc kiểm soát trực tiếp giá cả hàng hóa
- C.
Thông qua việc cấm xuất nhập khẩu
- D.
Thông qua việc quy định giá nhân công
- A.
- Câu 10.
Vai trò của chính sách quỹ hưu trí bắt buộc đối với dòng lưu chuyển tiền tệ là gì?
- A.
Không có tác động nào đến dòng lưu chuyển tiền tệ
- B.
Là yếu tố tác động đến dòng lưu chuyển tiền tệ giữa các khu vực
- C.
Chỉ ảnh hưởng đến khu vực hộ gia đình
- D.
Chỉ tác động đến thị trường vốn mà không ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ
- A.
- Câu 11.
Tại sao sự ổn định trong hệ thống tài chính lại quan trọng?
- A.
Vì nó giúp tăng lợi nhuận cho ngân hàng trung ương
- B.
Vì dòng lưu chuyển tiền tệ cần có sự ổn định để phát huy tác dụng đối với sự phát triển kinh tế
- C.
Vì nó giúp giảm thuế cho các doanh nghiệp
- D.
Vì nó loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong đầu tư
- A.
- Câu 12.
Khu vực thực của nền kinh tế bao gồm những thành phần nào?
- A.
Chỉ bao gồm các ngân hàng thương mại và công ty tài chính
- B.
Các doanh nghiệp sản xuất, hộ gia đình, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ngoài lĩnh vực tài chính
- C.
Chỉ bao gồm chính phủ và ngân hàng trung ương
- D.
Chỉ bao gồm thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu
- A.
- Câu 13.
Phần còn lại của thế giới trong dòng lưu chuyển tiền tệ đề cập đến điều gì?
- A.
Các quỹ đầu tư quốc tế duy nhất
- B.
Tất cả các giao dịch tài chính với các quốc gia khác
- C.
Chỉ bao gồm các tổ chức Liên Hợp Quốc
- D.
Chỉ áp dụng cho các nước đang phát triển
- A.
- Câu 14.
Chính sách tài khoá tác động đến dòng lưu chuyển tiền tệ thông qua kênh nào?
- A.
Thông qua việc kiểm soát tỷ giá hối đoái
- B.
Thông qua các quyết định tiết kiệm và đầu tư của các khu vực trong nền kinh tế
- C.
Thông qua việc cấp giấy phép cho các ngân hàng
- D.
Thông qua việc in thêm tiền
- A.
- Câu 15.
Vì sao dòng lưu chuyển tiền tệ giữa chủ thể thặng dư và chủ thể thâm hụt lại rất quan trọng?
- A.
Vì nó giúp tăng lượng tiền mặt trong lưu thông
- B.
Vì nó rất quan trọng với sự phát triển kinh tế
- C.
Vì nó giúp giảm thâm hụt ngân sách
- D.
Vì nó loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng
- A.
- Câu 16.
Sự ổn định của hệ thống tài chính có liên hệ như thế nào với khu vực thực của nền kinh tế?
- A.
Không có bất kỳ mối liên hệ nào
- B.
Khủng hoảng tài chính gây tác hại nghiêm trọng đến khu vực thực của nền kinh tế
- C.
Khu vực thực không chịu ảnh hưởng từ hệ thống tài chính
- D.
Chỉ ảnh hưởng một chiều từ khu vực thực đến tài chính
- A.
- Câu 17.
Khi một quốc gia có sự ổn định tài chính, điều này có ý nghĩa gì đối với dòng lưu chuyển tiền tệ?
- A.
Dòng lưu chuyển tiền tệ bị đóng băng hoàn toàn
- B.
Dòng lưu chuyển tiền tệ giữa các khu vực được duy trì và phát huy hiệu quả
- C.
Dòng lưu chuyển tiền tệ chỉ tồn tại trong nước, không có giao dịch quốc tế
- D.
Dòng lưu chuyển tiền tệ chỉ diễn ra giữa chính phủ và doanh nghiệp
- A.
- Câu 18.
Đâu là đặc điểm của vay ròng và cho vay ròng giữa các khu vực trong nền kinh tế giữa các quốc gia?
- A.
Luôn cân bằng và bằng không
- B.
Phản ánh sự khác biệt trong cơ cấu kinh tế và chính sách giữa các quốc gia
- C.
Chỉ phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái
- D.
Không liên quan đến quy mô kinh tế của mỗi quốc gia
- A.
- Câu 19.
Theo chương 1.5, các chính sách bắt buộc như quỹ hưu trí tác động đến dòng lưu chuyển tiền tệ bằng cách nào?
- A.
Bằng cách thay đổi cơ cấu tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế
- B.
Bằng cách cấm hoàn toàn các giao dịch tài chính
- C.
Bằng cách tăng lãi suất ngân hàng
- D.
Bằng cách giảm lượng cung tiền trong nền kinh tế
- A.
- Câu 20.
Khi xây dựng chính sách, các nhà làm luật cần cân nhắc điều gì theo nội dung chương 1.5?
- A.
Chỉ tập trung vào lợi ích ngắn hạn của thị trường tài chính
- B.
Cân bằng giữa lợi ích của hệ thống tài chính tự do với chi phí do sự mất ổn định gây ra
- C.
Chỉ tập trung vào việc hạn chế tối đa hoạt động tài chính
- D.
Chỉ quan tâm đến ý kiến của các tổ chức quốc tế
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .