An toàn điện University

Đề kiểm tra Chương 2: An toàn điện

19 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
An toàn điện
Kỳ thi
University
Số câu
19 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (19 câu)

  1. Câu 1.

    Một người chạm đồng thời vào hai cực của mạng điện một pha có điện áp 220 V. Giả sử điện trở cơ thể người là 1100 Ω. Dòng điện qua người bằng bao nhiêu?

    • A.

      100 mA

    • B.

      200 mA

    • C.

      220 mA

    • D.

      500 mA

  2. Câu 2.

    Trong trường hợp người tiếp xúc với hai cực của mạng điện, vì sao ghế cách điện hoặc thảm cách điện không có tác dụng giảm dòng điện qua người?

    • A.

      Vì dòng điện qua người chủ yếu đi theo đường dây pha - đất, không qua chân.

    • B.

      Vì điện áp đặt trực tiếp giữa hai điểm trên cơ thể người là điện áp nguồn, không phụ thuộc điện trở sàn.

    • C.

      Vì ghế cách điện làm giảm điện áp nguồn.

    • D.

      Vì điện trở cách điện của mạng tăng lên rất lớn.

  3. Câu 3.

    Mạng điện một pha hai dây có trung tính cách điện, điện dung đối với đất nhỏ. Người chạm vào một dây khi điện trở cách điện của hai dây đối với đất bằng nhau và bằng 30 kΩ, điện trở người là 1 kΩ, điện trở sàn bằng 0. Điện áp nguồn là 220 V. Dòng điện qua người bằng bao nhiêu?

    • A.

      10 mA

    • B.

      7,33 mA

    • C.

      6,875 mA

    • D.

      14,67 mA

  4. Câu 4.

    Với mạng điện một pha hai dây trung tính cách điện, điện trở cách điện của hai dây đối với đất bằng nhau. Để dòng điện qua người không vượt quá dòng điện an toàn cho phép, điều kiện nào sau đây là đúng?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  5. Câu 5.

    Trong mạng điện một pha hai dây trung tính cách điện, người chạm vào dây 1 trong khi dây 2 bị chạm đất. Nếu bỏ qua điện trở sàn, dòng điện qua người lớn nhất được xác định bằng biểu thức nào?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  6. Câu 6.

    Người chạm vào dây pha của mạng điện một pha hai dây có trung tính nối đất. Biết điện áp nguồn 220 V, điện trở người 1200 Ω, điện trở nối đất hệ thống 4 Ω, điện trở sàn 800 Ω, điện trở dây pha không đáng kể. Dòng điện qua người xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      109,8 mA

    • B.

      183 mA

    • C.

      55 mA

    • D.

      220 mA

  7. Câu 7.

    Trong mạng một pha hai dây có trung tính nối đất, khi người chạm vào dây trung tính ở chế độ làm việc bình thường, điện áp tiếp xúc chủ yếu do đâu?

    • A.

      Do toàn bộ điện áp nguồn đặt lên người.

    • B.

      Do điện áp rơi trên điện trở đoạn dây trung tính bởi dòng điện làm việc.

    • C.

      Do điện áp dây giữa dây pha và dây trung tính.

    • D.

      Do điện áp giữa trung tính và đất luôn bằng 0 tuyệt đối.

  8. Câu 8.

    Mạng một pha hai dây có trung tính nối đất, người chạm vào dây trung tính tại điểm gần tải khi xảy ra ngắn mạch tại tải. Với điện áp nguồn 220 V và điện trở người 1000 Ω, dòng điện qua người xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      220 mA

    • B.

      110 mA

    • C.

      55 mA

    • D.

      10 mA

  9. Câu 9.

    Người tiếp xúc đồng thời với hai pha của mạng điện ba pha có điện áp dây 380 V. Điện trở người là 1000 Ω. Dòng điện qua người bằng bao nhiêu?

    • A.

      220 mA

    • B.

      380 mA

    • C.

      190 mA

    • D.

      760 mA

  10. Câu 10.

    Mạng ba pha trung tính cách điện, điện dung các pha với đất nhỏ, điện trở cách điện các pha bằng nhau và bằng 60 kΩ. Người chạm vào một pha của mạng có điện áp dây 380 V. Biết điện trở người là 1 kΩ, điện trở sàn bằng 0. Dòng điện qua người xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      6,9 mA

    • B.

      15,7 mA

    • C.

      10,45 mA

    • D.

      5,2 mA

  11. Câu 11.

    Trong mạng ba pha trung tính cách điện, khi người chạm vào một pha, biện pháp nào sau đây có tác dụng giảm dòng điện qua người?

    • A.

      Giảm điện trở cách điện của các pha đối với đất.

    • B.

      Tăng điện dung của lưới đối với đất.

    • C.

      Tăng điện trở cách điện của các pha và tăng điện trở sàn của người.

    • D.

      Giảm điện trở sàn của người.

  12. Câu 12.

    Trong mạng ba pha trung tính cách điện có điện dung đối với đất đáng kể, dòng điện qua người khi chạm một pha phụ thuộc vào yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ phụ thuộc vào điện trở cách điện.

    • B.

      Phụ thuộc vào cả điện trở cách điện và điện dung của lưới đối với đất.

    • C.

      Chỉ phụ thuộc vào điện trở nối đất của nguồn.

    • D.

      Chỉ phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc.

  13. Câu 13.

    Mạng ba pha trung tính nối đất trực tiếp có điện áp pha 220 V. Người chạm vào một pha. Biết điện trở người là 1000 Ω, điện trở sàn là 1500 Ω và điện trở nối đất hệ thống là 4 Ω. Dòng điện qua người xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      146 mA

    • B.

      88 mA

    • C.

      220 mA

    • D.

      55 mA

  14. Câu 14.

    Trong mạng ba pha trung tính nối đất, một người chạm vào pha A trong khi pha B bị chạm đất. Cho điện áp pha 220 V và điện áp giữa trung tính nguồn với đất là 64,5 V. Điện áp đặt lên người xấp xỉ bằng bao nhiêu?

    • A.

      220 V

    • B.

      380 V

    • C.

      258,4 V

    • D.

      284,5 V

  15. Câu 15.

    Trong bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp, thiết bị chống dòng rò RCB được xếp vào nhóm biện pháp nào?

    • A.

      Bảo vệ chính bằng cách tăng điện trở cách điện.

    • B.

      Bảo vệ phụ, tác động theo dòng rò và cắt nguồn khi dòng rò vượt ngưỡng.

    • C.

      Bảo vệ bằng điện áp thấp.

    • D.

      Bảo vệ bằng ngăn cách trung gian.

  16. Câu 16.

    Đối với lưới điện cao áp, chế độ trung tính nào thường được áp dụng cho lưới có điện áp từ 110 kV trở lên?

    • A.

      Trung tính cách điện hoàn toàn.

    • B.

      Trung tính nối đất trực tiếp.

    • C.

      Trung tính nối đất qua điện trở rất lớn.

    • D.

      Trung tính nối đất qua tụ điện.

  17. Câu 17.

    Ưu điểm chính về an toàn của lưới hạ áp có trung tính nối đất trực tiếp so với lưới trung tính cách điện là gì?

    • A.

      Dòng chạm đất một pha là dòng ngắn mạch, bảo vệ có thể tác động cắt nhanh sự cố.

    • B.

      Dòng qua người khi chạm một pha luôn bằng 0.

    • C.

      Điện trở cách điện có tác dụng hạn chế dòng qua người tốt hơn.

    • D.

      Thiết bị chỉ cần chế tạo với cách điện điện áp dây.

  18. Câu 18.

    Khi thiết bị điện bị hỏng cách điện và chạm vỏ, vỏ thiết bị được nối đất bảo vệ với điện trở nối đất . Để giảm điện áp tiếp xúc lên vỏ, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Giảm điện trở nối đất bảo vệ .

    • B.

      Tăng điện trở nối đất bảo vệ .

    • C.

      Tăng điện trở sự cố .

    • D.

      Tăng điện áp pha của mạng.

  19. Câu 19.

    Biện pháp nối vỏ thiết bị đến dây trung tính bảo vệ trong mạng hạ áp có tác dụng chính là gì?

    • A.

      Tạo dòng ngắn mạch một pha để thiết bị bảo vệ cắt nhanh phần bị sự cố.

    • B.

      Tăng điện trở cách điện của thiết bị.

    • C.

      Giảm dòng làm việc của thiết bị.

    • D.

      Biến dòng chạm vỏ thành dòng một chiều.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề An toàn điện tương tự