Đề trắc nghiệm tổng hợp môn An toàn điện
Exam info
- Subject
- An toàn điện
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Tình huống nào sau đây được xếp là tiếp xúc gián tiếp với phần tử có điện áp?
- A.
Công nhân chạm trực tiếp vào dây pha đang có điện áp.
- B.
Công nhân chạm vào vỏ kim loại của thiết bị sau khi lớp cách điện bên trong bị hỏng.
- C.
Công nhân chạm vào một dây dẫn đã được cắt khỏi nguồn, không còn điện tích và không chịu điện áp cảm ứng.
- D.
Người lao động dùng sào thử điện để kiểm tra sự hiện diện của điện áp.
- A.
- Q 2.
Khi đánh giá trực tiếp mức độ nguy hiểm của một trường hợp điện giật, đại lượng nào là yếu tố chủ yếu?
- A.
Giá trị điện áp đặt lên người, không cần xét điện trở cơ thể.
- B.
Chỉ điện trở của lớp da tại điểm tiếp xúc.
- C.
Giá trị dòng điện đi qua cơ thể người.
- D.
Nhiệt độ môi trường tại nơi xảy ra điện giật.
- A.
- Q 3.
Trong cùng điện áp và vị trí tiếp xúc, tình huống nào làm cho điện trở cơ thể người giảm mạnh nhất?
- A.
Da khô, nguyên vẹn và tiếp xúc ở vùng có lớp da dày.
- B.
Da ẩm, đầy mồ hôi hoặc bị xước tại vùng tiếp xúc.
- C.
Người bị nạn đứng trên nền khô và cách điện.
- D.
Người bị nạn tiếp xúc với một bề mặt kim loại khô.
- A.
- Q 4.
Theo bảng phân lượng dòng điện qua tim trong giáo trình, đường đi nào của dòng điện có phân lượng qua tim lớn nhất?
- A.
Từ chân qua chân, với phân lượng 0,4%.
- B.
Từ tay qua tay, với phân lượng 3,3%.
- C.
Từ tay trái qua chân, với phân lượng 3,7%.
- D.
Từ tay phải qua chân, với phân lượng 6,7%.
- A.
- Q 5.
Vì sao dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp 50–60 Hz nguy hiểm hơn dòng điện một chiều khi có cùng cường độ?
- A.
Dòng xoay chiều chỉ tạo ra điện tích tĩnh điện ở bề mặt cơ thể.
- B.
Dòng một chiều làm các ion chuyển động qua lại liên tục nên tác dụng kích thích mạnh hơn.
- C.
Dòng xoay chiều làm các ion chuyển động theo hai chiều, tạo tác dụng kích thích mạnh hơn.
- D.
Mọi dòng điện tần số cao đều nguy hiểm hơn dòng điện tần số công nghiệp.
- A.
- Q 6.
Khi dòng sự cố chạy vào đất qua một điện cực nối đất, nhận xét nào về điện áp và điện áp bước là đúng?
- A.
Điện thế trên mặt đất tăng dần theo khoảng cách từ điện cực nối đất.
- B.
Điện áp bước luôn có giá trị như nhau ở mọi vị trí quanh điện cực.
- C.
Điện áp bước chỉ bằng không khi người đứng ngay tại điện cực nối đất.
- D.
Điện thế giảm theo khoảng cách và khi đứng cách điện cực hơn khoảng 20 m thì điện áp bước có thể coi như bằng không.
- A.
- Q 7.
Trong mạng điện một pha có trung tính cách điện đối với đất, giả sử hai dây dẫn có điện trở cách điện bằng nhau, người đứng trực tiếp trên đất và không có điện trở sàn. Biểu thức nào tính đúng dòng điện qua người?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 8.
Trong mạng ba pha có trung tính nối đất trực tiếp, khi người chỉ tiếp xúc với một pha và không có pha nào chạm đất, dòng điện qua người được xác định bởi . Khi điện trở nối đất vận hành giảm, dòng điện qua người sẽ thay đổi thế nào?
- A.
Tăng lên vì tổng trở của mạch giảm.
- B.
Giảm xuống vì điện trở nối đất tạo thêm đường thoát cho dòng điện.
- C.
Không thay đổi vì không liên quan đến dòng điện qua người.
- D.
Luôn bằng bất kể giá trị của và .
- A.
- Q 9.
Mục đích chính của việc nối vỏ thiết bị điện đến hệ thống nối đất bảo vệ là gì?
- A.
Tạo điện áp lớn hơn trên vỏ thiết bị khi xảy ra sự cố.
- B.
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu dùng thiết bị bảo vệ cắt mạch.
- C.
Tạo đường dòng sự cố có điện trở thấp, nhờ đó điện áp tiếp xúc trên vỏ được giảm.
- D.
Thay thế hoàn toàn việc cách điện của thiết bị điện.
- A.
- Q 10.
Hai thiết bị nối đất riêng trên hai pha khác nhau đều bị hỏng cách điện, không có dây kim loại nối trực tiếp giữa hai vỏ và . Nếu điện áp giữa hai pha là , điện áp tiếp xúc trên mỗi vỏ là bao nhiêu?
- A.
Mỗi vỏ có điện áp tiếp xúc bằng .
- B.
Một vỏ có điện áp bằng , còn vỏ kia không có điện áp.
- C.
Cả hai vỏ đều không có điện áp tiếp xúc.
- D.
Mỗi vỏ có điện áp tiếp xúc bằng toàn bộ .
- A.
- Q 11.
Khi áp dụng phương pháp bảo vệ bằng cách nối vỏ thiết bị đến dây trung tính bảo vệ trong lưới có trung tính nối đất trực tiếp, yêu cầu nào phù hợp nhất?
- A.
Dùng chung dây trung tính vận hành với dây trung tính bảo vệ và không cần cắt nhanh.
- B.
Dùng dây trung tính bảo vệ riêng, bảo vệ phải cắt nhanh khoảng 0,2 s và bổ sung nối đất lặp lại khi cần.
- C.
Chỉ cần nối vỏ thiết bị với dây trung tính, không cần thiết bị bảo vệ hoặc nối đất lặp lại.
- D.
Áp dụng cho mọi lưới điện, kể cả lưới có trung tính hoàn toàn cách điện.
- A.
- Q 12.
Việc nối đất trung tính của máy biến áp để tạo điểm trung tính vận hành thuộc loại hệ thống nối đất nào?
- A.
Hệ thống nối đất bảo vệ.
- B.
Hệ thống nối đất chống sét.
- C.
Hệ thống nối đất làm việc hoặc vận hành.
- D.
Không thuộc loại nối đất nào vì trung tính không phải là điện cực nối đất.
- A.
- Q 13.
Nguyên lý hoạt động chính của thiết bị chống dòng điện rò ELCB là gì?
- A.
So sánh tổng dòng điện đi vào và đi ra thiết bị, ngắt mạch khi xuất hiện chênh lệch.
- B.
Đo điện áp trên vỏ thiết bị và ngắt khi điện áp vượt quá 40 V.
- C.
Đo dòng điện trên một dây dẫn duy nhất rồi ngắt khi vượt giá trị định mức.
- D.
Liên tục đo điện trở nối đất của thiết bị và ngắt khi điện trở thay đổi.
- A.
- Q 14.
Trong thiết bị đóng cắt CB, sự phân công chức năng thích hợp giữa móc nhiệt và móc điện từ là gì?
- A.
Móc nhiệt bảo vệ ngắn mạch, móc điện từ bảo vệ quá tải.
- B.
Móc nhiệt tác động tức thời khi ngắn mạch, móc điện từ chỉ bảo vệ quá tải.
- C.
Móc nhiệt bảo vệ quá tải, còn móc điện từ cắt nhanh khi xảy ra ngắn mạch.
- D.
Cả hai loại móc đều chỉ có khả năng bảo vệ quá tải và không cắt được ngắn mạch.
- A.
- Q 15.
Sự khác biệt cơ bản giữa cầu chì loại g và cầu chì loại a là gì?
- A.
Loại g có thể bảo vệ cả quá tải và ngắn mạch, còn loại a chủ yếu dùng để bảo vệ ngắn mạch.
- B.
Loại a bảo vệ quá tải và ngắn mạch, còn loại g chỉ bảo vệ ngắn mạch.
- C.
Cả hai loại đều chỉ có tác dụng bảo vệ ngắn mạch, không bảo vệ quá tải.
- D.
Hai loại có đặc tính ampe - giây hoàn toàn giống nhau.
- A.
- Q 16.
Theo giáo trình, chế độ nối đất của trung tính đối với lưới điện cao áp có điện áp từ 110 kV trở lên thường được chọn là gì?
- A.
Nối đất trực tiếp.
- B.
Luôn cách điện hoàn toàn với đất.
- C.
Luôn nối đất qua cuộn dập hồ quang.
- D.
Không cần xác định trạng thái trung tính vì điện áp cao không ảnh hưởng đến an toàn.
- A.
- Q 17.
Đối với hệ thống nối đất chống sét, quan hệ giữa điện trở xung kích và điện trở nối đất tần số công nghiệp được xác định như thế nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
Hai điện trở luôn bằng nhau đối với mọi hệ thống nối đất.
- A.
- Q 18.
So với hệ thống nối đất tập trung, ưu điểm chính của hệ thống nối đất hình lưới là gì?
- A.
Làm tăng điện áp bước trên toàn bộ khu vực nối đất.
- B.
Làm giảm đáng kể điện áp bước và điện áp tiếp xúc.
- C.
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu bảo vệ chống sét.
- D.
Làm tăng điện trở suất của đất xung quanh bộ phận nối đất.
- A.
- Q 19.
Khi làm việc gần thiết bị tạo trường điện từ tần số cao, tổ hợp biện pháp nào phù hợp nhất để bảo vệ người?
- A.
Bỏ nối đất vỏ máy, tháo màn chắn và tăng công suất phát để tăng vùng an toàn.
- B.
Chỉ dùng biển cảnh báo, không cần nối đất, che chắn hay kiểm soát khu vực làm việc.
- C.
Nối đất các phần kim loại, dùng màn chắn dẫn điện tốt, điều khiển từ xa và bảo đảm thông gió cùng diện tích làm việc phù hợp.
- D.
Sử dụng nhiều dụng cụ kim loại để hấp thụ năng lượng trường điện từ.
- A.
- Q 20.
Khi gặp người bị điện giật, trình tự cấp cứu nào là phù hợp nhất?
- A.
Nắm tay kéo nạn nhân ra ngay để thời gian xử lý được nhanh nhất.
- B.
Chờ thiết bị bảo vệ tự cắt mạch rồi mới tiếp xúc với nạn nhân.
- C.
Cắt nguồn điện nếu có thể; nếu không, dùng phương tiện cách điện thích hợp, sau đó gọi cấp cứu và thực hiện hô hấp nhân tạo nếu cần.
- D.
Rót nước lên người bị nạn để làm mát rồi kéo nạn nhân ra khỏi dây điện.
- A.
Answers and explanations are in mode.