Ngân hàng thương mại University

Đề kiểm tra Chương 2: Hoạt động chính và Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Ngân hàng thương mại
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Trong môi trường tài chính hiện đại, NHTM thực hành hoạt động quản trị nợ (liability management). Đặc điểm chính của quản trị nợ là gì?

    • A.

      Danh mục nợ được điều chỉnh theo tiền gửi

    • B.

      Tiền gửi và các nguồn huy động khác được điều chỉnh theo nhu cầu vay

    • C.

      Ngân hàng chỉ dựa vào tiền gửi và không vay mượn trên thị trường vốn

    • D.

      Ngân hàng không thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại bảng

  2. Câu 2.

    Quản trị tài sản (asset management) trong NHTM được hiểu như thế nào?

    • A.

      Tiền gửi được điều chỉnh theo nhu cầu vay

    • B.

      Vốn cổ phần được điều chỉnh theo tài sản

    • C.

      Danh mục nợ được điều chỉnh theo tiền gửi

    • D.

      Không có sự điều chỉnh nào được thực hiện

  3. Câu 3.

    Đặc điểm nổi bật của tài khoản thanh toán hiện hành (current account deposits) là gì?

    • A.

      Có kỳ hạn cố định và thanh khoản thấp

    • B.

      Có thanh khoản cao và có thể có hoặc không có lãi

    • C.

      Chỉ dành cho doanh nghiệp lớn

    • D.

      Lãi suất cố định và cao hơn tài khoản có kỳ hạn

  4. Câu 4.

    So với tài khoản thanh toán hiện hành, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn có đặc điểm gì khác biệt về thanh khoản?

    • A.

      Có thanh khoản cao hơn

    • B.

      Có thanh khoản kém hơn do cố định kỳ hạn

    • C.

      Có thanh khoản tương đương

    • D.

      Không có thanh khoản

  5. Câu 5.

    Về lãi suất, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn thường có đặc điểm gì?

    • A.

      Lãi suất thấp hơn tài khoản không kỳ hạn

    • B.

      Không có lãi suất

    • C.

      Lãi suất cao hơn tài khoản không kỳ hạn và thường cố định

    • D.

      Lãi suất biến đổi theo từng giờ

  6. Câu 6.

    Chứng chỉ tiền gửi (CD) được phát hành bởi chủ thể nào?

    • A.

      Chính phủ

    • B.

      Ngân hàng

    • C.

      Doanh nghiệp phi tài chính

    • D.

      Quỹ đầu tư

  7. Câu 7.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với chứng chỉ tiền gửi (CD)?

    • A.

      Phát hành ở mệnh giá và hoàn trả ở mệnh giá

    • B.

      Phát hành chiết khấu so với mệnh giá và hoàn trả mệnh giá tại ngày đáo hạn

    • C.

      Là dạng chứng khoán không thể mua bán

    • D.

      Chỉ có kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng

  8. Câu 8.

    Các công cụ nợ trung và dài hạn được NHTM phát hành bao gồm những loại nào?

    • A.

      Chỉ có trái phiếu có đảm bảo

    • B.

      Chỉ có trái phiếu không đảm bảo

    • C.

      Trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không đảm bảo

    • D.

      Chỉ có cổ phiếu ưu đãi

  9. Câu 9.

    Nợ nước ngoài của NHTM được phát hành ở đâu và bằng đồng tiền nào?

    • A.

      Trên thị trường nội địa bằng đồng nội tệ

    • B.

      Trên thị trường quốc tế bằng đồng ngoại tệ

    • C.

      Trên thị trường quốc tế bằng đồng nội tệ

    • D.

      Trên thị trường nội địa bằng đồng ngoại tệ

  10. Câu 10.

    Mục đích chính của việc NHTM phát hành nợ nước ngoài là gì?

    • A.

      Hạn chế đa dạng hoá nguồn vốn

    • B.

      Đa dạng hoá nguồn vốn sang thị trường quốc tế

    • C.

      Chỉ phục vụ khách hàng nội địa

    • D.

      Tăng chi phí vốn một cách tối đa

  11. Câu 11.

    Trái phiếu thứ cấp (subordinated debenture) là gì?

    • A.

      Trái phiếu có quyền thanh toán cao nhất

    • B.

      Là nguồn vốn có đặc điểm của cả nợ lẫn vốn cổ phần

    • C.

      Là cổ phiếu phổ thông

    • D.

      Là chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn

  12. Câu 12.

    Trong trường hợp ngân hàng gặp khó khăn tài chính, chủ sở hữu trái phiếu thứ cấp được quyền lợi thanh toán như thế nào?

    • A.

      Được ưu tiên thanh toán đầu tiên

    • B.

      Được thanh toán cùng lúc với các chủ nợ khác

    • C.

      Được thanh toán sau khi tất cả những người cho vay khác đã được chi trả

    • D.

      Không bao giờ được thanh toán

  13. Câu 13.

    Nguồn vốn của NHTM xuất hiện ở phần nào của bảng cân đối kế toán?

    • A.

      Chỉ ở phần tài sản

    • B.

      Chỉ ở phần nợ phải trả

    • C.

      Ở cả phần nợ và vốn góp của cổ đông

    • D.

      Chỉ ở phần vốn cổ phần

  14. Câu 14.

    Tại sao NHTM cung ứng nhiều dịch vụ nhận tiền gửi với sự khác nhau về lợi nhuận, kỳ hạn, cấu trúc dòng ngân lưu?

    • A.

      Để tăng chi phí hoạt động

    • B.

      Để thu hút tiết kiệm từ các chủ thể thặng dư

    • C.

      Để giảm tính thanh khoản

    • D.

      Để hạn chế khách hàng gửi tiền

  15. Câu 15.

    Trong hệ thống tài chính hiện đại, hoạt động của NHTM có đặc điểm gì so với quá khứ?

    • A.

      Bị ràng buộc nhiều hơn bởi quy định

    • B.

      Ít bị ràng buộc bởi quy định hơn

    • C.

      Hoàn toàn không có quy định

    • D.

      Không có sự thay đổi so với quá khứ

  16. Câu 16.

    Hoạt động quản trị nợ (liability management) của NHTM bao gồm những hoạt động nào?

    • A.

      Chỉ nhận tiền gửi từ khách hàng

    • B.

      Vay mượn trực tiếp trên thị trường vốn nội địa và quốc tế, cung ứng dịch vụ tài chính khác, thực hiện hoạt động ngoại bảng

    • C.

      Chỉ cho vay khách hàng

    • D.

      Chỉ mua cổ phiếu của doanh nghiệp

  17. Câu 17.

    Nợ nước ngoài của NHTM phù hợp với trường hợp nào sau đây?

    • A.

      Tài sản định bằng đồng nội tệ

    • B.

      Tài sản định bằng ngoại tệ và khách hàng có nhu cầu sản phẩm bằng ngoại tệ

    • C.

      Chỉ phù hợp với khách hàng không có nhu cầu ngoại tệ

    • D.

      Chỉ phù hợp với hoạt động cho vay trong nước

  18. Câu 18.

    Trong môi trường ít bị ràng buộc bởi quy định, sự thiếu hụt vốn của NHTM được bù đắp bằng cách nào?

    • A.

      Chỉ bằng tiền gửi của khách hàng

    • B.

      Bằng các khoản vay trên thị trường vốn

    • C.

      Bằng việc giảm cho vay

    • D.

      Bằng việc tăng lãi suất tiền gửi

  19. Câu 19.

    Đặc điểm nào sau đây là của chứng chỉ tiền gửi (CD)?

    • A.

      Không thể mua bán trên thị trường

    • B.

      Là dạng chứng khoán có thể mua bán dễ dàng

    • C.

      Chỉ có kỳ hạn ngắn 1 ngày

    • D.

      Được phát hành bởi chính phủ

  20. Câu 20.

    Theo tài liệu, vốn-nợ (loan capital) là nguồn vốn có đặc điểm gì?

    • A.

      Chỉ có đặc điểm của nợ

    • B.

      Chỉ có đặc điểm của vốn cổ phần

    • C.

      Có thể có đặc điểm của cả nợ lẫn vốn cổ phần

    • D.

      Không có đặc điểm gì đặc biệt

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .