Ngân hàng thương mại TP. Hồ Chí Minh UEH University

ĐỀ THI KIẾM TRA CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

20 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngân hàng thương mại
Exam type
University
Questions
20
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một tổ chức nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng thanh toán qua tài khoản nhằm thu lợi nhuận. Nhận định nào mô tả đầy đủ nhất bản chất của ngân hàng thương mại theo tài liệu?

    • A.

      Đó là doanh nghiệp thông thường, kinh doanh chủ yếu bằng vốn tự tạo và không chịu sự điều tiện của chính sách tiền tệ.

    • B.

      Đó là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, sử dụng chủ yếu vốn bên ngoài và hướng đến mục tiêu lợi nhuận.

    • C.

      Đó là tổ chức phi lợi nhuận hoạt động nhằm thực hiện các chính sách công.

    • D.

      Tổ chức đó chỉ được chọn một trong hai nghiệp vụ nhận tiền gửi hoặc cấp tín dụng.

  2. Q 2.

    Khi ngân hàng nhận tiền gửi của người có vốn nhàn rỗi, cấp vốn cho người có nhu cầu, thu hồi khoản vay và thực hiện các khoản chuyển tiền cho khách hàng, ba chức năng được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Cả ba hoạt động trên đều chỉ thuộc chức năng trung gian thanh toán.

    • B.

      Tạo tiền xảy ra ngay khi khách hàng mở tài khoản, không cần ngân hàng cấp tín dụng hoặc chuyển vốn qua tài khoản.

    • C.

      Việc kết nối người thừa vốn với người thiếu vốn là trung gian tín dụng; việc chi trả và chuyển tiền là trung gian thanh toán; việc cho vay rồi tái gửi trong hệ thống có thể tạo tiền.

    • D.

      Trung gian tín dụng và trung gian thanh toán là cùng một chức năng vì ngân hàng đều tiếp xúc với khách hàng.

  3. Q 3.

    Giả sử khoản tiền gửi ban đầu là 1.000 triệu đồng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10 phần trăm, toàn bộ phần vốn có thể cho vay được chuyển khoản, các ngân hàng không giữ dự trữ thừa và tiền luôn được tái gửi trong hệ thống. Tổng tiền gửi toàn hệ thống và lượng tiền gửi phát sinh mới lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      1.000 triệu đồng và 0 triệu đồng.

    • B.

      9.000 triệu đồng và 8.000 triệu đồng.

    • C.

      10.000 triệu đồng và 10.000 triệu đồng.

    • D.

      10.000 triệu đồng và 9.000 triệu đồng.

  4. Q 4.

    Một khoản tiền gửi ban đầu là 1.600 triệu đồng. Tỷ lệ tiền gửi tối đa được sử dụng để cho vay là 80 phần trăm; vốn cho vay được thanh toán không dùng tiền mặt, không có dự trữ thừa và được tái gửi qua nhiều thế hệ ngân hàng. Tổng tiền gửi và tiền gửi phát sinh mới lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      8.000 triệu đồng và 6.400 triệu đồng.

    • B.

      6.400 triệu đồng và 4.800 triệu đồng.

    • C.

      8.000 triệu đồng và 8.000 triệu đồng.

    • D.

      3.200 triệu đồng và 1.600 triệu đồng.

  5. Q 5.

    Điều kiện nào đủ để hệ thống ngân hàng đạt mức tạo bút tệ tối đa theo tài liệu?

    • A.

      Cho vay và thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản, không có dự trữ thừa, nhưng quá trình chỉ dừng ở ngân hàng nhận tiền gửi đầu tiên.

    • B.

      Cho vay và thanh toán hoàn toàn bằng chuyển khoản, nhưng các ngân hàng vẫn chủ động giữ một phần dự trữ vượt mức bắt buộc.

    • C.

      Toàn bộ khoản cho vay và thanh toán được thực hiện bằng chuyển khoản, không có dự trữ thừa và việc cho vay tiếp tục qua nhiều thế hệ ngân hàng.

    • D.

      Ngân hàng cho vay hết và tái cho vay qua nhiều thế hệ, nhưng một phần thanh toán vẫn được thực hiện bằng tiền mặt.

  6. Q 6.

    Khi Ngân hàng Nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong khi các yếu tố khác không đổi, tác động hợp lý nhất đến hoạt động ngân hàng thương mại là gì?

    • A.

      Phần vốn có thể cho vay tăng lên, kích thích ngân hàng mở rộng tín dụng và làm tăng bút tệ.

    • B.

      Phần vốn có thể cho vay và khả năng nhân tiền gửi giảm, qua đó thu hẹp mức tạo tiền trong nền kinh tế.

    • C.

      Không có tác động đáng kể vì dự trữ chỉ liên quan đến tiền mặt tại quỹ.

    • D.

      Ngân hàng phải tăng số lượng chi nhánh vì thay đổi này trực tiếp quy định số chi nhánh.

  7. Q 7.

    Ngân hàng nhận 500 triệu đồng tiền gửi có kỳ hạn, chủ động thỏa thuận vay 200 triệu đồng từ Ngân hàng Nhà nước và nhận 100 triệu đồng theo phương thức tiếp nhận vốn ủy thác. Ba khoản tiền này được phân loại như thế nào?

    • A.

      Cả ba đều là vốn huy động.

    • B.

      500 triệu đồng là vốn vay; 200 triệu đồng là đầu tư; 100 triệu đồng là vốn tự có.

    • C.

      500 triệu đồng là vốn huy động; 200 triệu đồng là vốn tự có; 100 triệu đồng là vốn vay.

    • D.

      500 triệu đồng là vốn huy động; 200 triệu đồng là vốn vay; 100 triệu đồng là vốn tiếp nhận.

  8. Q 8.

    Nhận định nào mô tả đúng về đặc điểm và mục đích sử dụng vốn tự có của ngân hàng thương mại?

    • A.

      Đây là nguồn ổn định, tỷ trọng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng; có thể được dùng đầu tư tài sản cố định, đầu tư lĩnh vực khác và cấp vốn cao.

    • B.

      Đây là nguồn không ổn định, chiếm tỷ trọng lớn nhất, phải hoàn trả chủ thể sau một thời hạn xác định.

    • C.

      Đây là nguồn được huy động chủ động để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời.

    • D.

      Nguồn này chỉ hình thành khi ngân hàng thành lập và không thể tăng trong quá trình hoạt động.

  9. Q 9.

    Phân loại nào sau đây là chính xác cho ba hoạt động của cùng một ngân hàng?

    • A.

      Mua trụ sở ngân hàng là đầu tư gián tiếp; mua trái phiếu là mua sắm tài sản cố định; góp vốn liên doanh là thiết lập dự trữ.

    • B.

      Mua trụ sở là mua sắm tài sản cố định; mua trái phiếu là đầu tư gián tiếp; góp vốn liên doanh là đầu tư trực tiếp.

    • C.

      Mua trụ sở là đầu tư trực tiếp; mua trái phiếu là cấp tín dụng; góp vốn liên doanh là mua sắm tài sản cố định.

    • D.

      Mua trụ sở và góp vốn liên doanh đều là thiết lập dự trữ; mua trái phiếu là nghiệp vụ ngoại bảng.

  10. Q 10.

    Khi có nguy cơ thiếu thanh khoản thường xuyên trong ngắn hạn, hành động nào phù hợp nhất với nghiệp vụ thiết lập dự trữ?

    • A.

      Chuyển toàn bộ tiền mặt và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước sang chứng khoán dài hạn khó chuyển đổi.

    • B.

      Tăng nhanh các khoản cho vay dài hạn để tạo thêm nguồn tiền cho tổng tài sản.

    • C.

      Chuyển chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao thành tiền mặt hoặc tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.

    • D.

      Dùng vốn để xây dựng thêm trụ sở nhằm cải thiện thanh khoản của ngân hàng.

  11. Q 11.

    Khi ngân hàng mở rộng dịch vụ thanh toán, tăng khả năng kết nối với các thị trường chứng khoán và bảo hiểm, nhận định nào giải thích đúng vai trò của NHTM đối với thị trường tài chính?

    • A.

      NHTM điều tiết toàn bộ nguồn vốn của nền kinh tế, nên mọi hoạt động của ngân hàng đều mang tính bắt buộc.

    • B.

      NHTM dùng dự trữ bắt buộc và lãi suất để trực tiếp bảo đảm lợi nhuận cho các tổ chức tài chính khác.

    • C.

      Hoạt động của NHTM luôn mang tính hỗ trợ và không tạo ra sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính.

    • D.

      NHTM góp phần phát triển thị trường tài chính: hoạt động của ngân hàng vừa cạnh tranh với các tổ chức khác, vừa hỗ trợ sự phát triển của các lĩnh vực tài chính.

  12. Q 12.

    Ngân hàng thanh toán trước cho doanh nghiệp đối với các hóa đơn chưa đến hạn và nhận quyền thu các hóa đơn đó. Đây là hình thức cấp tín dụng nào?

    • A.

      Chiết khấu.

    • B.

      Bảo lãnh.

    • C.

      Cho thuê tài chính.

    • D.

      Thấu chi.

  13. Q 13.

    Nghiệp vụ nào tạo ra một nghĩa vụ có thể phát sinh trong tương lai đối với ngân hàng nhưng không phải là khoản vốn đang được ghi nhận trực tiếp trên bảng cân đối?

    • A.

      Ngân hàng giải ngân ngay một khoản cho vay cho khách hàng.

    • B.

      Khách hàng gửi tiền không kỳ hạn vào tài khoản của ngân hàng.

    • C.

      Ngân hàng cấp bảo lãnh để khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    • D.

      Ngân hàng mua trái phiếu của một doanh nghiệp.

  14. Q 14.

    Ngân hàng thực hiện dịch vụ mở tài khoản, môi giới chứng khoán, chuyển tiền trong nước và quốc tế, đồng thời cung cấp dịch vụ ngân quỹ. Các hoạt động này thuộc nhóm nghiệp vụ nào?

    • A.

      Nghiệp vụ sử dụng vốn, tài sản có nội bảng.

    • B.

      Nghiệp vụ trung gian nội bảng.

    • C.

      Nghiệp vụ ngoại bảng.

    • D.

      Nghiệp vụ tài sản nợ, nguồn vốn.

  15. Q 15.

    Hai tiêu chí phân loại ngân hàng theo bán buôn hoặc bán lẻ và theo chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp có mối quan hệ như thế nào?

    • A.

      Ngân hàng bán buôn hướng đến cá nhân, còn ngân hàng bán lẻ hướng đến doanh nghiệp và tổ chức.

    • B.

      Ngân hàng chuyên doanh phải thực hiện đầy đủ mọi nghiệp vụ, còn ngân hàng tổng hợp chỉ tập trung vào một lĩnh vực.

    • C.

      Mỗi ngân hàng buộc phải chỉ lựa chọn một nhóm trong hai nhóm phân loại và không thể đồng thời là bán buôn lẫn chuyên doanh.

    • D.

      Một ngân hàng cung cấp dịch vụ quy mô lớn cho doanh nghiệp thuộc bán buôn; một ngân hàng chỉ tập trung sâu vào nông nghiệp thuộc chuyên doanh.

  16. Q 16.

    Một tổ chức tín dụng được thành lập tại Việt Nam với 100 phần trăm vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Theo cách phân loại theo hình thức sở hữu trong tài liệu, tổ chức này thuộc loại nào?

    • A.

      Ngân hàng có 100 phần trăm vốn nước ngoài, tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

    • B.

      Ngân hàng Nhà nước có 100 phần trăm vốn, tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn.

    • C.

      Công ty cổ phần trong đó Nhà nước là cổ đông chi phối từ 30 phần trăm trở lên.

    • D.

      Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và một nhà đầu tư nước ngoài.

  17. Q 17.

    Theo tài liệu, mô hình ngân hàng có Nhà nước nắm cổ phần chi phối từ 30 phần trăm trở lên được xếp vào nhóm nào?

    • A.

      Ngân hàng Nhà nước có 100 phần trăm vốn, tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn.

    • B.

      Ngân hàng cổ phần tư nhân hiện đại, chẳng hạn như mô hình của một số ngân hàng tư nhân.

    • C.

      Công ty cổ phần có sự tham gia và nắm cổ phần chi phối của Nhà nước, có thể lấy Vietcombank hoặc BIDV làm ví dụ.

    • D.

      Chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

  18. Q 18.

    Theo sơ đồ tổ chức trong tài liệu, điểm khác biệt cơ bản giữa công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần là gì?

    • A.

      Công ty trách nhiệm hữu hạn có Đại hội đồng cổ đông, còn công ty cổ phần chỉ có Hội đồng thành viên.

    • B.

      Công ty trách nhiệm hữu hạn có Hội đồng thành viên làm cơ quan quản trị cấp cao; công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị; cả hai đều có Tổng giám đốc.

    • C.

      Công ty cổ phần không bắt buộc có Đại hội đồng cổ đông và có thể bỏ qua cơ quan kiểm soát.

    • D.

      Chi nhánh là một pháp nhân độc lập và có cùng bộ máy quản trị với công ty mẹ.

  19. Q 19.

    Nhóm nào sau đây thuộc các đơn vị và điểm thuộc mạng lưới hoạt động của ngân hàng, thay vì là cơ quan quản trị hoặc nghiệp vụ tài sản?

    • A.

      Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.

    • B.

      Tiền gửi, cho vay, dự trữ và tài sản cố định.

    • C.

      Ngân hàng Nhà nước, công ty cổ phần tư nhân, ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài.

    • D.

      Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, chi nhánh, công ty trực thuộc, phòng giao dịch, điểm giao dịch quỹ tiết kiệm, ATM và POS.

  20. Q 20.

    Khách hàng gửi 1.000 triệu đồng tiền gửi không kỳ hạn. Ngân hàng giữ 100 triệu đồng dự trữ và chuyển 900 triệu đồng cho vay; người vay trả nhà cung cấp bằng chuyển khoản; đồng thời ngân hàng cấp bảo lãnh cho một khoản nợ của khách hàng. Cách phân loại nào là chính xác nhất?

    • A.

      Tiền gửi là nguồn vốn nội bảng; dự trữ và khoản cho vay là tài sản có nội bảng; thanh toán là nghiệp vụ trung gian; bảo lãnh là nghĩa vụ tương lai ngoại bảng.

    • B.

      Tiền gửi và khoản cho vay đều là nghiệp vụ ngoại bảng; thanh toán là nguồn vốn vay; bảo lãnh là vốn tự có.

    • C.

      Tiền gửi là vốn tự có; khoản cho vay chỉ là nghiệp vụ trung gian thanh toán; khoản bảo lãnh là dự trữ thanh khoản.

    • D.

      Khoản cho vay là nghiệp vụ ngoại bảng; thanh toán là mua sắm tài sản cố định; tiền gửi là nghĩa vụ ngoại bảng.

Answers and explanations are in mode.

Similar Ngân hàng thương mại exams