Lịch sử văn hóa Việt Nam 2026 Hà Nội Đại học Lao động – Xã hội University

Đề kiểm tra Chương 2: Tiến trình văn hóa Việt Nam và quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa

20 questions
20 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử văn hóa Việt Nam
Exam type
University
Questions
20
Duration
20 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong mô hình ba lớp văn hóa của Chương 2, hàng phân loại nào xếp đúng sáu giai đoạn?

    • A.

      Lớp bản địa gồm tiền sử và sơ sử; lớp giao lưu với Trung Hoa và khu vực gồm chống Bắc thuộc và Đại Nam; lớp giao lưu với phương Tây gồm Đại Việt và hiện đại.

    • B.

      Lớp bản địa gồm tiền sử và sơ sử; lớp giao lưu với Trung Hoa và khu vực gồm chống Bắc thuộc và Đại Việt; lớp giao lưu với phương Tây gồm Đại Nam và hiện đại.

    • C.

      Lớp bản địa gồm tiền sử và Đại Việt; lớp giao lưu với Trung Hoa và khu vực gồm sơ sử và Đại Nam; lớp giao lưu với phương Tây gồm chống Bắc thuộc và hiện đại.

    • D.

      Lớp bản địa gồm sơ sử và chống Bắc thuộc; lớp giao lưu với Trung Hoa và khu vực gồm tiền sử và Đại Việt; lớp giao lưu với phương Tây gồm Đại Nam và hiện đại.

  2. Q 2.

    Một số di chỉ văn hóa Hòa Bình có hạt và quả thuộc họ rau đậu, họ bầu bí được xem là đã thuần dưỡng. Nhận định nào phù hợp nhất?

    • A.

      Nông nghiệp đã trở thành hoạt động kinh tế chính, còn săn bắt và hái lượm chỉ còn là sinh hoạt phụ.

    • B.

      Các hạt, quả chỉ là thức ăn hái lượm tự nhiên, hoàn toàn không có dấu hiệu thuần dưỡng.

    • C.

      Nông nghiệp sơ khai đã xuất hiện nhờ cuộc sống định cư tương đối, nhưng điều kiện sinh thái và hạn chế săn bắt khiến hái lượm, săn bắt vẫn giữ vai trò quan trọng.

    • D.

      Cư dân Hòa Bình đã hoàn toàn rời hang động, xây thành phố lớn và tổ chức xã hội phức tạp.

  3. Q 3.

    Các nhóm vạch ba vạch trên đá cuội cùng hoa văn biểu tượng mặt trời trên đồ gốm Hòa Bình và Bắc Sơn có giá trị chứng minh điều gì?

    • A.

      Người Hòa Bình đã có một hệ thống chữ viết hoàn chỉnh để lưu hành các văn bản quốc gia.

    • B.

      Các ký hiệu này chứng minh nghề luyện kim đã phát triển cao trong thời kỳ này.

    • C.

      Chúng chứng minh đã hình thành một bộ máy hành chính trung ương với chữ viết dùng để thu thuế.

    • D.

      Chúng gợi ý sự phát triển của tư duy đếm, tính thời gian và thẩm mỹ ký hiệu, nhưng chưa thể suy ra một nhà nước có chữ viết.

  4. Q 4.

    Vì sao sự xuất hiện của đồ gốm ở các văn hóa thuộc trung kì và hậu kì thời đá mới được xem là một bước chuyển biến quan trọng?

    • A.

      Gốm gắn với bước chuyển từ kinh tế khai thác sang kinh tế sản xuất, cùng với định cư và nông nghiệp, tạo điều kiện mở rộng không gian sinh tồn.

    • B.

      Đồ gốm chỉ có giá trị nghi lễ, không liên quan đến sự thay đổi của phương thức sinh sống.

    • C.

      Đồ gốm chỉ xuất hiện sau khi sắt đã được sử dụng rộng rãi trên toàn lãnh thổ.

    • D.

      Sự xuất hiện của gốm chứng minh trực tiếp sự xuất hiện của thành phố, phân tầng xã hội và nhà nước.

  5. Q 5.

    Hãy chọn hàng phân công nguồn gốc văn hóa của ba trung tâm thời đại kim khí phù hợp nhất.

    • A.

      Đông Sơn là tiền nhân của người Chăm và Chămpa; Sa Huỳnh là cốt lõi người Việt cổ; Đồng Nai không liên quan đến văn hóa Óc Eo.

    • B.

      Đông Sơn là cốt lõi của người Việt cổ; Sa Huỳnh là tiền nhân của người Chăm và vương quốc Chămpa; Đồng Nai là một cội nguồn hình thành văn hóa Óc Eo.

    • C.

      Đông Sơn là nguồn gốc của Óc Eo; Sa Huỳnh là nguồn gốc của Đông Sơn; Đồng Nai là cốt lõi của người Việt cổ.

    • D.

      Cả ba nền văn hóa đều là một khối thống nhất, trực tiếp tạo nên vương quốc Chămpa và không có khác biệt về nguồn gốc.

  6. Q 6.

    Phát hiện lưỡi cày đồng nhiều luối, trống đồng có hoa văn đối xứng và đồ gốm mang biểu tượng ở trung tâm Đông Sơn cho phép nhận định nào?

    • A.

      Việc phát triển nông nghiệp một mình đã tạo ra toàn bộ kỹ thuật đúc đồng mà không cần đóng góp của thợ kỹ nghề.

    • B.

      Hoa văn đối xứng chứng minh người Đông Sơn đã tiếp nhận trọn vẹn hệ thống chữ Hán.

    • C.

      Nông nghiệp, kỹ thuật luyện kim và thẩm mỹ ký hiệu phát triển có liên hệ với nhau; các hiện vật cũng không đủ để chứng minh một nhà nước trung ương.

    • D.

      Việc các làng nằm gần sông và dùng thuyền bè chứng minh thương mại đường biển đã chiếm ưu thế trong kinh tế Đông Sơn.

  7. Q 7.

    Những phát hiện gồm mộ chum chứa sắt, đá mã não, thủy tinh cùng các khuôn đúc đồng tại Đồng Nai và mộ chum Sa Huỳnh cho thấy điều gì?

    • A.

      Mai táng bằng chum chỉ xuất hiện ở Bình Châu - Quảng Ngãi, còn các vùng khác chủ yếu dùng mộ huyệt đất.

    • B.

      Đồ sắt của Sa Huỳnh có số lượng và chất lượng ít hơn hẳn các trung tâm Đông Sơn và Đồng Nai.

    • C.

      Văn hóa Sa Huỳnh và văn minh Chămpa hoàn toàn tách rời nhau, không có sự nối tiếp về táng thức, đồ gốm và tổ chức kinh tế.

    • D.

      Các phát hiện cho thấy Đồng Nai tiếp nhận yếu tố Đông Sơn và Sa Huỳnh, đồng thời Sa Huỳnh có nền tảng kỹ thuật và quan hệ giao lưu làm cơ sở cho sự phát triển của Chămpa.

  8. Q 8.

    Vì sao công cụ đá vẫn chiếm ưu thế trong các giai đoạn sớm và giữa của văn hóa Đồng Nai dù nghề đúc đồng đã xuất hiện?

    • A.

      Vùng này thiếu quặng đồng và hợp kim bản địa, nên công cụ đá chuyên nghiệp, tiết kiệm sức vẫn được sử dụng lâu dài; về sau kim loại mới chiếm vị trí quan trọng.

    • B.

      Nghề luyện kim chỉ xuất hiện sau khi toàn bộ công cụ đá đã biến mất khỏi các di tích.

    • C.

      Công cụ đá chỉ dùng cho nghi lễ, còn sản xuất, săn bắt và canh tác hoàn toàn dựa vào kim loại.

    • D.

      Đồng Nai có nguồn quặng đồng phong phú nên người dân chỉ chế tác kim loại, không cần sử dụng đá.

  9. Q 9.

    Làm thế nào để giải thích đồng thời sự nối tiếp giữa văn hóa Sa Huỳnh và Nhà nước Chămpa cùng những yếu tố Trung Hoa, Ấn Độ trong đời sống Chămpa?

    • A.

      Yếu tố ngoại sinh đã xóa hoàn toàn nền tảng Sa Huỳnh, nên Chămpa là một hiện tượng hoàn toàn mới và không liên hệ với nền cũ.

    • B.

      Chămpa tiếp nối nền tảng bản địa Sa Huỳnh, trong khi Ấn Độ hóa ban đầu chủ yếu tác động ở lớp tôn giáo và tầng lớp trên, chưa làm thay đổi toàn bộ nền văn hóa.

    • C.

      Chămpa không chịu bất kỳ ảnh hưởng nào của Ấn Độ hay Trung Hoa trong giai đoạn hình thành.

    • D.

      Chămpa chỉ là sự tiếp nối của văn hóa Đồng Nai và không liên quan đến Sa Huỳnh.

  10. Q 10.

    Nhận định nào giải thích đúng ý nghĩa của nhận xét rằng trong thời Bắc thuộc, người Việt “mất nước chứ không mất làng”?

    • A.

      Chữ Hán và chữ Hán được nhập rộng rãi nên toàn bộ dân chúng từ bỏ tiếng và văn hóa bản địa.

    • B.

      Việc mất chủ quyền quốc gia đã khiến toàn bộ văn hóa dân tộc và cấu trúc làng xã biến mất.

    • C.

      Mất nước là mất quyền chủ quyền và cơ cấu quốc gia độc lập, còn mạng lưới làng xã, ngôn ngữ và phong tục vẫn tạo nền tảng để chống đồng hóa.

    • D.

      Thời Bắc thuộc hoàn toàn không có biến đổi văn hóa, vì vậy việc tiếp thu văn hóa Trung Hoa không để lại dấu ấn nào.

  11. Q 11.

    Kỹ thuật làm giấy và gốm sứ được tiếp thu trong thời Bắc thuộc đã được người Việt sử dụng như thế nào?

    • A.

      Sản phẩm được sao chép nguyên vẹn từ Trung Hoa, không có thay đổi nào về nguyên liệu hoặc hình thức.

    • B.

      Mọi thành tựu ngoại lai đều bị từ chối để giữ cho văn hóa bản địa hoàn toàn không thay đổi.

    • C.

      Chỉ có trao đổi một chiều từ Trung Hoa vào Việt Nam, không có khả năng sáng tạo của người bản địa.

    • D.

      Người Việt tiếp nhận nguyên lý kỹ thuật, rồi khai thác nguyên liệu địa phương và tạo ra những sản phẩm có đặc điểm riêng.

  12. Q 12.

    Vì sao tiếng Việt vừa được bảo tồn vừa trở nên phong phú hơn trong thời Bắc thuộc?

    • A.

      Tiếng Việt được giữ nhờ nền tảng cộng đồng và được làm giàu bằng từ Hán được Việt hóa cùng các ảnh hưởng từ Mã Lai, Tạng - Miến và Ấn Độ.

    • B.

      Tiếng Hán đã loại bỏ hoàn toàn tiếng Việt khỏi các xóm làng trong thời gian ngắn.

    • C.

      Toàn bộ vốn từ tiếng Việt đều bắt nguồn từ Hán, còn các nguồn Mã Lai, Tạng - Miến và Ấn Độ không có ảnh hưởng.

    • D.

      Từ Hán - Việt được tạo ra bằng cách giữ nguyên cả nghĩa lẫn cách đọc của tiếng Hán.

  13. Q 13.

    Chuỗi sự kiện nào diễn ra đúng trong giai đoạn Đại Việt tự chủ?

    • A.

      Năm 938 Đinh Bộ Lĩnh đặt kinh đô Hoa Lư; năm 968 Ngô Quyền xưng Ngô Vương; năm 1010 nhà Trần dời đô về Đại La; năm 1054 đổi tên nước thành Đại Cồ Việt.

    • B.

      Năm 938 Ngô Quyền xưng vương và đóng đô Cổ Loa; năm 968 Đinh Bộ Lĩnh đặt tên nước Đại Cồ Việt và đóng đô Hoa Lư; năm 1010 nhà Lý dời đô về Đại La, sau đó đổi thành Thăng Long; năm 1054 đổi tên nước thành Đại Việt.

    • C.

      Năm 938 Ngô Quyền đóng đô Hoa Lư; năm 968 Đinh Bộ Lĩnh đóng đô Cổ Loa; năm 1010 nhà Lý dời đô về Thăng Long; năm 1054 đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

    • D.

      Năm 1054 nhà Lý đặt tên nước là Đại Cồ Việt; năm 1226 nhà Lý thay nhà Trần; năm 1400 nhà Trần thay nhà Hồ; năm 1428 nhà Hồ giành lại độc lập.

  14. Q 14.

    Ba lần phục hưng văn hóa dân tộc trong thời Đại Việt tự chủ tương ứng với những thời kỳ nào?

    • A.

      Lần thứ nhất là thế kỷ XV, lần thứ hai là thời Lý - Trần, lần thứ ba là đầu thế kỷ XIX.

    • B.

      Cả ba lần đều diễn ra sau khi người Việt giành lại độc lập từ nhà Minh, Tống và Nguyên theo cùng một trình tự.

    • C.

      Lần thứ nhất là thời Lý - Trần; lần thứ hai là thế kỷ XV, từ Lê Thái Tổ đến Lê Thánh Tông; lần thứ ba là cuối thế kỷ XVIII trong phong trào Tây Sơn.

    • D.

      Không có phục hưng văn hóa rõ rệt nào trong thời Đại Việt; mọi thành tựu đều bị gián đoạn bởi các cuộc xâm lược liên tiếp.

  15. Q 15.

    Những đóng góp của các triều Ngô, Đinh và Tiền Lê đã tạo nền tảng cho sự phát triển của nhà nước Đại Việt như thế nào?

    • A.

      Các triều đại này duy trì đô hộ địa phương, nên chính quyền trung ương tiếp tục yếu và chưa thể thống nhất quốc gia.

    • B.

      Các triều đại này chỉ tổ chức nghi lễ mà không xây dựng quan chế, hành chính hay lực lượng quân sự thường xuyên.

    • C.

      Phật giáo chỉ có ảnh hưởng tâm linh, không đóng vai trò củng cố quyền lực chính trị hoặc tổ chức quan chế.

    • D.

      Các triều đại này nối lại quốc thống, tăng cường chính quyền trung ương, kết hợp tính hợp pháp tôn giáo với các thể chế hành chính và quân sự cụ thể.

  16. Q 16.

    Nhận định nào mô tả chính xác mối quan hệ giữa Tam giáo đồng nguyên, Phật giáo, Nho giáo và việc phát triển giáo dục thời Lý - Trần?

    • A.

      Tam giáo là sự dung hòa có chọn lọc giữa Phật, Nho, Đạo và tín ngưỡng dân gian; trí thức Phật giáo hỗ trợ tinh thần và quốc gia, còn Nho giáo dần thu được vị thế nhờ giáo dục và khoa thi.

    • B.

      Ngay từ đầu thời Lý, Nho giáo đã hoàn toàn lấn át Phật giáo và Đạo giáo, khiến Tam giáo chỉ còn là một khái niệm lịch sử.

    • C.

      Tam giáo chỉ là một học thuyết riêng tư, không liên quan đến việc xây dựng quốc gia, tổ chức giáo dục hay công tác của các cao tăng.

    • D.

      Thời Lý - Trần không có các cơ sở giáo dục quốc gia; mọi hoạt động dạy học chỉ diễn ra tư nhân trong các xóm làng.

  17. Q 17.

    Sự chuyển dịch về thành phần tác giả và sự xuất hiện văn học chữ Nôm cho thấy điều gì về văn hóa học thuật thời Lý - Trần?

    • A.

      Giai đoạn đầu văn học do các quan Nho sĩ chiếm ưu thế, sau đó các nhà sư chiếm hoàn toàn, đồng thời chữ Nôm không xuất hiện.

    • B.

      Trung tâm tư tưởng dần chuyển từ các nhà sư sang nho sĩ, trong khi văn học Nôm xuất hiện song song với dòng chữ Hán, phản ánh sự mở rộng và bản địa hóa của văn hóa viết.

    • C.

      Sự xuất hiện của chữ Nôm chứng minh văn học chữ Hán đã hoàn toàn biến mất khỏi đời sống thời Lý - Trần.

    • D.

      Văn học thời Lý - Trần hoàn toàn do giới quý tộc sáng tác, không có sự tham gia của các nhà sư và trí thức dân gian.

  18. Q 18.

    Đánh giá nào toàn diện nhất về diễn trình văn hóa trong thời Minh thuộc và thời Hậu Lê?

    • A.

      Nhà Minh đã xóa sạch toàn bộ văn hóa Đại Việt, nên các thành tựu thời Hậu Lê hoàn toàn là sản phẩm mới không liên hệ với trước thuộc.

    • B.

      Thời Hậu Lê từ chối chữ Nôm, hạn chế giáo dục và tiếp tục toàn bộ quan chế cưỡng bức của nhà Minh.

    • C.

      Nhà Minh dùng cả quân sự, hành chính và phá hủy văn hóa; sau khi giành lại độc lập, nhà Lê phục hưng văn hóa qua pháp luật, giáo dục, chữ Nôm và thủy lợi, đồng thời tăng cường quyền kiểm soát của Nhà nước đối với làng xã.

    • D.

      Sự phục hưng văn hóa thế kỷ XV chỉ là phục hồi nguyên trạng, không có sự phát triển mới nào về pháp quyền, khoa học hay đời sống xã hội.

  19. Q 19.

    Chuỗi diễn biến nào phản ánh đúng các nội dung văn hóa quan trọng trong giai đoạn các nhà Nguyễn?

    • A.

      Kitô giáo chỉ xuất hiện sau năm 1858; chữ Quốc ngữ đã được triều Nguyễn lập thành quốc ngữ chính thức ngay từ đầu; văn Nôm từ đó suy tàn hoàn toàn.

    • B.

      Chữ Quốc ngữ được Nhà nước sử dụng ngay trong các chính sách đầu tiên của nhà Nguyễn, khiến văn Nôm mất hẳn vị trí.

    • C.

      Văn hóa Đàng Trong cắt đứt hoàn toàn với văn hóa cội nguồn, còn văn Nôm không đạt được thành tựu đáng kể nào trong thế kỷ XVIII - XIX.

    • D.

      Kitô giáo xuất hiện vào năm 1533; thế kỷ XVII hình thành chữ Quốc ngữ nhờ sự cộng tác của giáo sĩ và người Việt; văn Nôm tiếp tục phát triển; Đàng Trong có tính đặc thù nhưng không làm mất tính thống nhất văn hóa Việt.

  20. Q 20.

    Nhận định nào phân biệt và liên hệ chính xác nhất giữa văn hóa Đại Nam và văn hóa hiện đại?

    • A.

      Đại Nam bắt đầu từ cuối thời các Chúa Nguyễn, kéo dài qua thời Pháp thuộc và chống Pháp, đặc trưng bởi thống nhất lãnh thổ, sự phục hồi rồi suy tàn của Nho giáo và bước mở đầu tiếp nhận phương Tây; văn hóa hiện đại hình thành từ đầu thế kỷ XX khi Âu hóa đi sâu, chịu nhiều biến động thế giới và vẫn đang trong quá trình định hình.

    • B.

      Văn hóa Đại Nam kết thúc năm 938, còn văn hóa hiện đại bắt đầu khi Ngô Quyền đóng đô Cổ Loa.

    • C.

      Văn hóa hiện đại là sự thay thế hoàn toàn của văn hóa dân tộc bằng văn hóa phương Tây, nên không cần xét tính tiếp nối với Đại Nam.

    • D.

      Văn hóa hiện đại đã được đặc trưng hoàn toàn và ổn định dù mới kéo dài hơn một thế kỷ, còn Đại Nam không có vai trò mở đầu cho giao lưu phương Tây.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử văn hóa Việt Nam exams