Địa danh học University

Đề kiểm tra Chương 3: Phương thức tạo thành địa danh và nguyên tắc đặt tên trong địa danh Việt Nam

20 câu
1800 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Địa danh học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
1800 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung Chương 3, có bao nhiêu phương thức tạo thành địa danh?

    • A.

      2 phương thức

    • B.

      3 phương thức

    • C.

      4 phương thức

    • D.

      5 phương thức

  2. Câu 2.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với phương thức dân gian (kiểu 'tự nhiên') trong tạo thành địa danh?

    • A.

      Địa danh được đặt tên theo quyết định, nghị định của nhà nước

    • B.

      Địa danh hình thành một cách tự nhiên, do nhiều người, nhiều đời gọi mãi thành quen

    • C.

      Địa danh được hình thành bằng cách dùng quyết định hành chính để hợp thức hóa một địa danh dân gian

    • D.

      Địa danh chỉ được hình thành ở thời hiện đại

  3. Câu 3.

    Địa danh nào sau đây được tạo thành theo phương thức dân gian?

    • A.

      Đường Nguyễn Thị Minh Khai

    • B.

      Cầu Nguyễn Văn Trỗi

    • C.

      Sông Cái

    • D.

      Tỉnh Minh Hải

  4. Câu 4.

    Đặc điểm của phương thức hành chính (kiểu 'nhân tạo') trong tạo thành địa danh là gì?

    • A.

      Hình thành do nhiều người, nhiều đời gọi mãi thành quen

    • B.

      Việc đặt tên được thực hiện theo quyết định, nghị định, nghị quyết

    • C.

      Kết hợp giữa tên gọi dân gian với quyết định hành chính

    • D.

      Chỉ áp dụng cho tên các con sông và ngọn núi

  5. Câu 5.

    Phương thức hợp thức hóa địa danh còn được gọi là gì?

    • A.

      Kiểu 'tự nhiên'

    • B.

      Kiểu 'nhân tạo'

    • C.

      Kiểu 'hỗn hợp'

    • D.

      Kiểu 'hiện đại'

  6. Câu 6.

    Trường hợp thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang) được hình thành từ tên gọi dân gian 'chợ Ngã Bảy' là ví dụ về phương thức nào?

    • A.

      Phương thức dân gian

    • B.

      Phương thức hành chính

    • C.

      Phương thức hợp thức hóa

    • D.

      Không thuộc phương thức nào trong ba phương thức đã nêu

  7. Câu 7.

    Nguyên tắc đặt tên địa danh theo hình dạng thường gặp nhất ở loại đối tượng nào?

    • A.

      Các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện

    • B.

      Các đối tượng tự nhiên như sông, núi, ao, hồ

    • C.

      Các phố buôn bán ở đô thị

    • D.

      Các tên đường phố hiện đại

  8. Câu 8.

    Địa danh nào sau đây được đặt tên theo hình dạng?

    • A.

      Sông Hồng (do nước có màu đỏ)

    • B.

      Cầu Sắt (do cầu được làm bằng sắt)

    • C.

      Hòn Trống Mái (do có hình gà trống và gà mái)

    • D.

      Sông Cái (do là con sông lớn nhất)

  9. Câu 9.

    Cặp địa danh 'Cửa Đại' và 'Cửa Tiểu' được đặt tên theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Theo màu sắc

    • B.

      Theo hình dạng

    • C.

      Theo kích thước

    • D.

      Theo phương hướng

  10. Câu 10.

    Địa danh nào sau đây được đặt tên theo màu sắc?

    • A.

      Sông Lòng Lợn (do sông lòng vòng như lòng lợn)

    • B.

      Hồ Lục Thủy (do nước có màu xanh lá)

    • C.

      Hòn Rùa (do hòn đảo có hình con rùa)

    • D.

      Rạch Bần (do hai bên rạch có nhiều cây bần)

  11. Câu 11.

    Sông Hương ở Huế được đặt tên theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Theo màu sắc

    • B.

      Theo mùi vị (do thượng nguồn sông có rừng thạch xương bồ làm nước có mùi thơm)

    • C.

      Theo âm thanh

    • D.

      Theo địa vật

  12. Câu 12.

    Địa danh 'núi Thiên Cầm' (Hà Tĩnh) được đặt tên theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Theo hình dạng

    • B.

      Theo động vật

    • C.

      Theo màu sắc

    • D.

      Theo âm thanh (gió thổi vào vách núi nghe vi vu như tiếng đàn)

  13. Câu 13.

    Theo nội dung chương 3, 'địa vật' được hiểu là gì?

    • A.

      Là vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo được dùng làm chuẩn hoặc để che chắn cho người và công trình xây dựng

    • B.

      Là các loài động vật hoang dã sinh sống tại địa phương

    • C.

      Là các loại cây cối làm thuốc trong rừng

    • D.

      Là các dòng sông và núi non gần khu vực

  14. Câu 14.

    Địa danh nào sau đây được đặt tên theo cây cỏ?

    • A.

      Hồ Nai

    • B.

      Cồn Hến

    • C.

      Giồng Trôm

    • D.

      Vàm Trâu

  15. Câu 15.

    Địa danh nào sau đây được đặt tên theo tên động vật?

    • A.

      Rạch Bần

    • B.

      Xóm Chiếu

    • C.

      Đảo Khỉ

    • D.

      Xóm Lò Gốm

  16. Câu 16.

    Các phố ở Hà Nội như 'Hàng Bún', 'Hàng Đường', 'Hàng Mắm' được đặt tên theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Theo sản phẩm, nghề nghiệp

    • B.

      Theo hình dạng

    • C.

      Theo phương hướng

    • D.

      Theo địa vật

  17. Câu 17.

    Theo Lê Trung Hoa (2003), trong tổng số 10.530 địa danh hành chính ở Việt Nam, tỷ lệ địa danh bằng số là bao nhiêu?

    • A.

      1,7%

    • B.

      2,7%

    • C.

      5,7%

    • D.

      7,2%

  18. Câu 18.

    Theo nguyên tắc đặt tên theo phương hướng, có bao nhiêu cấp độ phương hướng được nêu trong chương 3?

    • A.

      2 cấp độ

    • B.

      3 cấp độ

    • C.

      4 cấp độ

    • D.

      5 cấp độ

  19. Câu 19.

    Một trong những cách đặt tên làng phổ biến ở miền Bắc là 'Tên dòng họ + chữ Xá'. Chữ 'Xá' có nghĩa là gì?

    • A.

      Có nghĩa là cánh đồng

    • B.

      Có nghĩa là nơi cư trú (làng)

    • C.

      Có nghĩa là sông nước

    • D.

      Có nghĩa là con đường

  20. Câu 20.

    Địa danh 'Hồ Gươm' (còn gọi là Hồ Hoàn Kiếm) ở Hà Nội được đặt tên theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Theo đặc điểm địa lý tự nhiên

    • B.

      Theo lịch sử, truyền thuyết (vua Lê Lợi trả gươm thần cho Rùa Vàng)

    • C.

      Theo tên người

    • D.

      Theo kích thước

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Địa danh học tương tự