Địa danh học University

Đề kiểm tra Chương 4: Sự kế thừa và biến đổi địa danh, tính đa dạng của địa danh Việt Nam

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Địa danh học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Sự kế thừa địa danh xảy ra khi nào?

    • A.

      Khi một địa danh mới xuất hiện mà không liên quan gì đến các địa danh đã có trước đó.

    • B.

      Khi một địa danh mới xuất hiện lại bắt nguồn từ một địa danh khác đã có.

    • C.

      Khi một địa danh cũ bị xóa bỏ hoàn toàn và không còn được sử dụng.

    • D.

      Khi địa danh được phiên âm sang một ngôn ngữ khác.

  2. Câu 2.

    Địa danh "cầu Sông Hàn" là ví dụ của kiểu kế thừa nào?

    • A.

      Kế thừa do chuyển hóa đối tượng địa danh (từ tên sông sang tên cầu).

    • B.

      Kế thừa do chuyển hóa ngôn ngữ.

    • C.

      Kế thừa dựa vào một phần địa danh đã có.

    • D.

      Kế thừa do biến đổi ngôn ngữ.

  3. Câu 3.

    Trường hợp địa danh "Bình Chiểu" (TP.HCM) vừa là tên chợ, tên cầu, vừa là tên đơn vị hành chính thuộc kiểu kế thừa nào?

    • A.

      Kế thừa do chuyển hóa ngôn ngữ.

    • B.

      Kế thừa dựa vào một phần địa danh đã có.

    • C.

      Kế thừa do chuyển hóa đối tượng địa danh (kết quả của quá trình chuyển hóa giữa các loại đối tượng).

    • D.

      Kế thừa do sự biến đổi địa danh.

  4. Câu 4.

    Địa danh "đình Đình Bảng" (Bắc Ninh) là ví dụ của hiện tượng nào?

    • A.

      Chuyển hóa "kép" trong địa danh.

    • B.

      Biến đổi địa danh do kỵ húy.

    • C.

      Biến đổi do di dân.

    • D.

      Kế thừa dựa vào một phần địa danh đã có.

  5. Câu 5.

    Quy tắc giản lược trong kế thừa địa danh thể hiện như thế nào?

    • A.

      Địa danh được thêm nhiều yếu tố danh từ chung khi chuyển hóa.

    • B.

      Địa danh khi chuyển hóa sang đối tượng khác có thể được lược bỏ yếu tố danh từ chung.

    • C.

      Địa danh phải giữ nguyên toàn bộ các từ.

    • D.

      Địa danh chỉ giữ lại phần danh từ chung.

  6. Câu 6.

    Địa danh "núi Pu Lai Leng" là kết quả của kiểu kế thừa nào?

    • A.

      Kế thừa do chuyển hóa đối tượng địa danh.

    • B.

      Kế thừa do chuyển hóa ngôn ngữ (từ tiếng dân tộc sang tiếng Việt).

    • C.

      Kế thừa dựa vào một phần địa danh đã có.

    • D.

      Biến đổi địa danh do kỵ húy.

  7. Câu 7.

    Tên các xã ở huyện Cẩm Thủy (Thanh Hóa) như Cẩm Quý, Cẩm Tú, Cẩm Lương... là ví dụ của kiểu kế thừa nào?

    • A.

      Kế thừa do chuyển hóa đối tượng.

    • B.

      Kế thừa dựa vào một phần địa danh đã có (đặt tên xã theo tên huyện).

    • C.

      Kế thừa do chuyển hóa ngôn ngữ.

    • D.

      Biến đổi do kiêng húy.

  8. Câu 8.

    Địa danh "sông Hồng" là kết quả của quá trình nào?

    • A.

      Lược bỏ yếu tố danh từ chung trong địa danh "Hồng Hà" khi chuyển hóa ngôn ngữ.

    • B.

      Chuyển hóa đối tượng từ tên núi sang tên sông.

    • C.

      Biến đổi do kiêng húy.

    • D.

      Do di dân và giao lưu văn hóa.

  9. Câu 9.

    Sự biến âm "B'Lao" thành "Bảo Lộc" thuộc nguyên nhân biến đổi địa danh nào?

    • A.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

    • B.

      Biến đổi do kỵ húy.

    • C.

      Biến đổi do nguyện vọng con người.

    • D.

      Biến đổi do thay đổi hành chính.

  10. Câu 10.

    Cặp biến âm "Nhân - Nhơn", "Hoa - Huê", "Thịnh - Thạnh" là đặc trưng biến âm của vùng nào?

    • A.

      Phương ngữ Bắc Bộ.

    • B.

      Phương ngữ Trung Bộ.

    • C.

      Phương ngữ Tây Nguyên.

    • D.

      Phương ngữ Nam Bộ so với ngôn ngữ toàn dân.

  11. Câu 11.

    Hai khái niệm nào dưới đây phản ánh đúng nội dung của "kiêng húy" và "kỵ hèm"?

    • A.

      Kiêng húy là kiêng gọi tên thần linh; kỵ hèm là kiêng gọi tên vua chúa.

    • B.

      Kiêng húy là kiêng gọi tên vua chúa; kỵ hèm là kiêng gọi tên thần linh.

    • C.

      Cả hai đều là kiêng gọi tên thần linh.

    • D.

      Cả hai đều là kiêng gọi tên vua chúa.

  12. Câu 12.

    Địa danh "trấn Vĩnh Thanh" đổi thành "Vĩnh Long" (tỉnh Vĩnh Long) là biến đổi địa danh do nguyên nhân nào?

    • A.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

    • B.

      Biến đổi do kỵ húy (do cữ tên lăng của hoàng hậu Hiếu Minh).

    • C.

      Biến đổi do nguyện vọng của cộng đồng.

    • D.

      Biến đổi do thay đổi hành chính.

  13. Câu 13.

    Địa danh "huyện Thanh Đàm" đổi thành "huyện Thanh Trì" (Hà Nội) là kiểu biến đổi địa danh do kỵ húy nào?

    • A.

      Giữ âm đổi nghĩa.

    • B.

      Giữ nghĩa đổi âm.

    • C.

      Đổi cả âm và nghĩa.

    • D.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

  14. Câu 14.

    Địa danh "chợ Đông Hoa" (Huế) đổi thành "Đông Ba" là kiểu biến đổi địa danh do kỵ húy nào?

    • A.

      Giữ nghĩa đổi âm.

    • B.

      Giữ âm đổi nghĩa.

    • C.

      Đổi cả âm và nghĩa.

    • D.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

  15. Câu 15.

    Địa danh "làng Cơ Xá" được đổi thành "Phúc Xá" (Hà Nội) là biến đổi do nguyên nhân nào?

    • A.

      Biến đổi do kỵ húy tên vua.

    • B.

      Biến đổi do nguyện vọng và ý chí con người (muốn địa danh có ý nghĩa tốt đẹp hơn).

    • C.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

    • D.

      Biến đổi do di dân.

  16. Câu 16.

    Tên "suối Lênin" và "núi Các Mác" do Bác Hồ đặt ở hang Cốc Bó (Cao Bằng) là biến đổi địa danh do nguyên nhân nào?

    • A.

      Biến đổi do kỵ húy.

    • B.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

    • C.

      Biến đổi do ý chí con người (do một nhân vật quan trọng đặt tên).

    • D.

      Biến đổi do di dân.

  17. Câu 17.

    Địa danh "làng Phước Kiều" ở Điện Bàn, Quảng Nam được hình thành do hiện tượng nào?

    • A.

      Do cư trú của người Chăm.

    • B.

      Do người làng Đề Kiều (Hà Bắc) di cư vào đặt tên mới bằng cách kết hợp giữa một phần địa danh cũ với địa danh vùng đất mới.

    • C.

      Do kỵ húy tên vua.

    • D.

      Do ảnh hưởng của văn hóa Pháp.

  18. Câu 18.

    Sự thay đổi "sông Chu" từ "nậm Sủ" sang phiên âm Pháp "Chou" rồi đọc thành tiếng Việt thuộc nguyên nhân biến đổi nào?

    • A.

      Biến đổi do kiêng húy.

    • B.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

    • C.

      Biến đổi do di dân và giao lưu văn hóa.

    • D.

      Biến đổi do thay đổi hành chính.

  19. Câu 19.

    Sự thay đổi tên "tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau" thành "tỉnh Minh Hải" thuộc nguyên nhân biến đổi nào?

    • A.

      Biến đổi do ngôn ngữ.

    • B.

      Biến đổi do thay đổi hành chính (sáp nhập các tỉnh nhỏ thành tỉnh lớn).

    • C.

      Biến đổi do kỵ húy.

    • D.

      Biến đổi do các nhân tố chính trị - xã hội.

  20. Câu 20.

    Sông Hồng có tới 50 tên gọi khác nhau (Nậm Tao, Tây Đạo, Nguyên Giang, Sông Thao, Sông Cái, Nhị Hà...) là biểu hiện của tính đa dạng địa danh theo yếu tố nào?

    • A.

      Tên gọi chính thức, tên gọi không chính thức.

    • B.

      Tên chữ, tên nôm.

    • C.

      Tên gọi theo từng bộ phận hoặc thời gian khác nhau (theo không gian và thời gian).

    • D.

      Tên gọi trong một địa danh tập hợp nhiều loại ngôn ngữ khác nhau.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Địa danh học tương tự