Đề kiểm tra Chương 4: Thông tin trong quản trị
Exam info
- Subject
- Quản trị
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại Học Công nghệ sài gòn
Questions (20)
- Q 1.
Trong quản trị, thông tin được hiểu chính xác là gì?
- A.
Thuần túy là dữ liệu thô chưa qua xử lý.
- B.
Dữ liệu đã được xử lý và diễn giải theo ý nghĩa cụ thể, giúp giảm bất định và hỗ trợ ra quyết định.
- C.
Một phương tiện truyền tải thông điệp như thư điện, điện thoại hoặc tài liệu.
- D.
Chỉ là ý kiến hoặc quan điểm cá nhân của người quản trị.
- A.
- Q 2.
Sự khác biệt giữa dữ liệu và thông tin được diễn đạt chính xác nhất là gì?
- A.
Dữ liệu đã được xử lý còn thông tin là những con số chưa xử lý.
- B.
Dữ liệu là các sự kiện, ký hiệu hoặc số liệu thô; thông tin là dữ liệu được xử lý và gán ý nghĩa.
- C.
Dữ liệu và thông tin là hai thuật ngữ dùng thay thế hoàn toàn cho nhau.
- D.
Dữ liệu chỉ liên quan đến tài chính, trong khi thông tin có thể liên quan đến mọi lĩnh vực.
- A.
- Q 3.
Trình tự nào thể hiện đúng bốn bước của một quá trình truyền thông hoàn chỉnh?
- A.
Mã hóa thông điệp → truyền qua kênh → người nhận giải mã → phản hồi về kết quả tiếp nhận.
- B.
Mã hóa thông điệp → phản hồi → truyền qua kênh → người nhận giải mã.
- C.
Người nhận giải mã → người gửi mã hóa → truyền qua kênh → phản hồi.
- D.
Phản hồi → truyền qua kênh → người nhận giải mã → mã hóa thông điệp.
- A.
- Q 4.
Vì sao phản hồi thông tin là bước đặc biệt quan trọng trong quá trình truyền thông?
- A.
Phản hồi giúp chứng minh rằng mọi thông điệp đã được gửi đi thành công.
- B.
Phản hồi cho phép người gửi xác nhận sự hiểu biết của người nhận và kịp thời sửa sai lệch.
- C.
Phản hồi có thể thay thế hoàn toàn việc lựa chọn kênh truyền thông phù hợp.
- D.
Phản hồi chủ yếu được dùng để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.
- A.
- Q 5.
Sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông được hiểu là gì?
- A.
Khoảng cách giữa ý định của người gửi và ý hiểu thực tế của người nhận.
- B.
Việc thiết bị truyền thông bị hỏng hoàn toàn.
- C.
Việc người gửi cố tình báo tin không đúng sự thật.
- D.
Việc nội dung truyền thông luôn được sao chép nguyên vẹn.
- A.
- Q 6.
Giám đốc yêu cầu nhân viên “hoàn thành báo cáo trước 16 giờ”, nhưng nhân viên nghe thành “trước 6 giờ”. Nhận định nào là đúng?
- A.
Không có sai lệch vì thông điệp đã được gửi bằng lời nói.
- B.
Đã có sai lệch do nhiễu âm thanh và sự khác biệt trong quá trình mã hóa, giải mã thông điệp.
- C.
Chỉ có thể xảy ra sai lệch với thông tin truyền bằng văn bản.
- D.
Sai lệch không liên quan đến nội dung thông điệp mà chỉ liên quan đến thái độ của người gửi.
- A.
- Q 7.
Doanh nghiệp có thể thực hiện những biện pháp nào để hạn chế sai lệch thông tin?
- A.
Soạn thông điệp rõ ràng, chọn kênh phù hợp và kiểm tra mức độ hiểu của người nhận.
- B.
Chỉ cần làm cho mọi thông điệp dài thật nhiều để tránh bị hiểu sai.
- C.
Chỉ truyền thông bằng lời nói vì hình thức này không bao giờ gây sai lệch.
- D.
Chỉ lưu giữ toàn bộ thông điệp mà không cần phản hồi từ người nhận.
- A.
- Q 8.
Truyền thông từ trên xuống dưới thường diễn ra trong trường hợp nào?
- A.
Cấp quản lý truyền đạt chính sách, chỉ thị hoặc mục tiêu xuống cấp dưới.
- B.
Nhân viên gửi báo cáo công việc lên người quản lý trực tiếp.
- C.
Các trưởng bộ phận cùng cấp trao đổi thông tin phối hợp công việc.
- D.
Doanh nghiệp gửi thông tin cho nhà cung ứng bên ngoài.
- A.
- Q 9.
Truyền thông từ dưới lên trên nhằm mục đích chủ yếu là gì?
- A.
Chuyển yêu cầu của khách hàng đến nhà cung ứng.
- B.
Gửi báo cáo, kiến nghị hoặc thông tin về khó khăn từ cấp dưới lên cấp trên.
- C.
Ban lãnh đạo phân phối chỉ tiêu từ trên xuống các phòng ban.
- D.
Các phòng ban cùng cấp điều chỉnh lịch làm việc với nhau.
- A.
- Q 10.
Truyền thông theo chiều ngang được sử dụng chủ yếu để làm gì?
- A.
Phối hợp giữa các bộ phận hoặc cá nhân có cùng cấp bậc.
- B.
Ban lãnh đạo truyền đạt mệnh lệnh cho nhân viên.
- C.
Khách hàng gửi yêu cầu bảo hành cho doanh nghiệp.
- D.
Nhân viên gửi đề xuất tuyển dụng lên giám đốc.
- A.
- Q 11.
Một nhân viên kế toán gửi báo cáo định kỳ đến giám đốc qua thư điện nội bộ. Hướng và kênh truyền thông được mô tả chính xác là gì?
- A.
Từ dưới lên trên; thư điện nội bộ.
- B.
Từ trên xuống dưới; thư điện nội bộ.
- C.
Theo chiều ngang; thư điện nội bộ.
- D.
Từ dưới lên trên; họp trực tiếp.
- A.
- Q 12.
Ví dụ nào thể hiện truyền thông bằng lời nói?
- A.
Họp trực tiếp, trao đổi qua điện thoại và thuyết trình trong cuộc họp.
- B.
Gửi thư điện và phát hành báo cáo điện tử.
- C.
Gật đầu, giơ tay và thể hiện nét mặt.
- D.
Dán nhãn lên kho hàng và ghi chú trên sổ theo dõi.
- A.
- Q 13.
Ưu điểm nổi bật của truyền thông bằng lời nói là gì?
- A.
Trao đổi nhanh, trực tiếp và có thể hỏi đáp hoặc giải thích ngay.
- B.
Tự động tạo ra bản ghi chi tiết và có thể xem lại sau này.
- C.
Không thể truyền đạt cảm xúc hoặc thái độ của người gửi.
- D.
Chỉ phù hợp với việc truyền đạt báo cáo tài chính phức tạp.
- A.
- Q 14.
Hạn chếm quan trọng của truyền thông bằng lời nói là gì?
- A.
Khó ghi nhớ và kiểm chứng nhiều chi tiết nếu không có văn bản ghi chép.
- B.
Không thể nhận được câu hỏi hoặc phản hồi trong lúc trao đổi.
- C.
Luôn chậm hơn so với mọi hình thức truyền thông bằng chữ viết.
- D.
Không thể sử dụng để truyền đạt thông tin khẩn cấp.
- A.
- Q 15.
Ưu điểm nổi bật của truyền thông bằng chữ viết là gì?
- A.
Nội dung có thể được lưu giữ, tra cứu và kiểm chứng.
- B.
Luôn truyền đạt cảm xúc và ý tưởng phong phú hơn gặp mặt trực tiếp.
- C.
Bảo đảm người nhận hiểu đúng ngay lập tức mà không cần phản hồi.
- D.
Chỉ phù hợp với những trao đổi không chính thức và tạm thời.
- A.
- Q 16.
Hạn chếm điển hình của truyền thông bằng chữ viết là gì?
- A.
Tương tác thường chậm hơn và khó giải thích ngay các điểm chưa rõ.
- B.
Nội dung luôn biến mất ngay sau khi được đọc.
- C.
Không thể trình bày quy trình, điều khoản hoặc thông tin phức tạp.
- D.
Luôn tốn kém hơn và khó thực hiện hơn truyền thông bằng lời nói.
- A.
- Q 17.
Ví dụ nào thuộc truyền thông phi ngôn từ?
- A.
Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ và tư thế cơ thể.
- B.
Bảng số liệu doanh thu trong báo cáo tài chính.
- C.
Nội dung hợp đồng có chữ ký của hai bên.
- D.
Cuộc trao đổi qua điện thoại giữa hai nhân viên.
- A.
- Q 18.
Đặc điểm nào đúng với mạng dây chuyền trong mạng lưới thông tin chính thức?
- A.
Các thành viên được nối theo một chuỗi và thông tin thường truyền qua từng liên kết kế tiếp.
- B.
Mọi thông tin đều đi qua một người hoặc bộ phận trung tâm.
- C.
Các thành viên có nhiều đường liên kết trực tiếp với nhau.
- D.
Các thành viên liên lạc tự do ngoài cấu trúc chính thức của tổ chức.
- A.
- Q 19.
Trong mạng bánh xe, vị trí trung tâm của mạng lưới thông tin thường thuộc về ai?
- A.
Người lãnh đạo hoặc bộ phận trung tâm của tổ chức.
- B.
Cấp thấp nhất trong chuỗi cấp bậc.
- C.
Không có thành viên nào giữ vai trò trung tâm.
- D.
Một nhóm người có quyền quyết định ngang hàng.
- A.
- Q 20.
Một dự án có nhiều bộ phận thường xuyên trao đổi trực tiếp và cần nhiều đường liên lạc để phối hợp nhanh. Mạng lưới thông tin chính thức nào phù hợp nhất?
- A.
Mạng dây chuyền.
- B.
Mạng bánh xe.
- C.
Mạng đa kênh.
- D.
Không sử dụng mạng lưới thông tin chính thức.
- A.
Answers and explanations are in mode.