Giáo dục Quốc phòng và An ninh 2026 Đà Nẵng High school

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh – Đề số 1

80 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Exam type
High school
Questions
80
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (80)

  1. Q 1.

    Lãnh thổ quốc gia Việt Nam gồm những bộ phận cơ bản nào?

    • A.

      Đất liền, vùng biển, vùng trời

    • B.

      Chỉ đất liền và vùng trời

    • C.

      Đất liền và vùng tiếp giáp lãnh hải

    • D.

      Chỉ đất liền, đảo và quần đảo

  2. Q 2.

    Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng dấu hiệu nào?

    • A.

      Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền

    • B.

      Đường phân chia các tỉnh

    • C.

      Ranh giới giữa các huyện

    • D.

      Đường giao thông gần nhất

  3. Q 3.

    Vùng biển nào nằm phía trong đường cơ sở?

    • A.

      Nội thủy

    • B.

      Vùng tiếp giáp lãnh hải

    • C.

      Vùng đặc quyền kinh tế

    • D.

      Biển quốc tế

  4. Q 4.

    Đảo và quần đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam có ý nghĩa nổi bật nào?

    • A.

      Góp phần khẳng định chủ quyền và có ý nghĩa quốc phòng, an ninh

    • B.

      . Chỉ phục vụ du lịch

    • C.

      Không liên quan đến bảo vệ chủ quyền

    • D.

      Chỉ có giá trị khai thác thủy sản

  5. Q 5.

    Vùng trời quốc gia Việt Nam được hiểu khái quát là phần không gian bao trùm lên:

    • A.

      Lãnh thổ quốc gia

    • B.

      Các thành phố lớn

    • C.

      Vùng biển quốc tế

    • D.

      Các tuyến hàng không quốc tế בלבד

  6. Q 6.

    Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ thể hiện điều gì?

    • A.

      Quyền tối cao, đầy đủ và riêng biệt của quốc gia trong lãnh thổ của mình

    • B.

      Quyền quản lí của bất cứ quốc gia nào

    • C.

      Quyền sử dụng lãnh thổ có thời hạn

    • D.

      Quyền tự do xâm nhập của mọi cá nhân

  7. Q 7.

    Vì sao bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ quan trọng?

    • A.

      Góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia

    • B.

      Chỉ để kiểm soát hoạt động du lịch

    • C.

      Chỉ phục vụ hoạt động thương mại

    • D.

      Chỉ là nhiệm vụ của người dân sống ở biên giới

  8. Q 8.

    Trách nhiệm phù hợp của học sinh trong bảo vệ chủ quyền biên giới là gì?

    • A.

      Tìm hiểu kiến thức, chấp hành pháp luật và báo người có trách nhiệm khi phát hiện dấu hiệu vi phạm

    • B.

      Chia sẻ mọi thông tin chưa kiểm chứng

    • C.

      Tự ý tiếp cận khu vực cấm

    • D.

      Tự xử lí các hành vi vi phạm

  9. Q 9.

    Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo có ý nghĩa chiến lược vì:

    • A.

      Biển, đảo gắn với quốc phòng, an ninh, kinh tế và giao lưu quốc tế

    • B.

      Biển, đảo không có giá trị kinh tế

    • C.

      Chỉ liên quan đến hoạt động đánh bắt cá

    • D.

      Không ảnh hưởng đến phát triển đất nước

  10. Q 10.

    Bạn nhận được bài đăng khẳng định sai lệch về chủ quyền biển, đảo Việt Nam. Cách xử lí phù hợp nhất là:

    • A.

      Kiểm chứng từ nguồn chính thống, không phát tán thông tin sai và báo cáo nội dung vi phạm khi cần

    • B.

      Bình luận xúc phạm người đăng

    • C.

      Chia sẻ ngay để nhiều người biết

    • D.

      Tự tạo thông tin khác để phản bác

  11. Q 11.

    Luật Nghĩa vụ quân sự quy định nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ của:

    • A.

      Công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật

    • B.

      Riêng người làm việc trong quân đội

    • C.

      Chỉ học sinh nam

    • D.

      Chỉ người đã tốt nghiệp đại học

  12. Q 12.

    Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình thông thường là:

    • A.

      Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi

    • B.

      Từ đủ 15 đến hết 18 tuổi

    • C.

      Từ đủ 21 đến hết 30 tuổi

    • D.

      Từ đủ 25 đến hết 35 tuổi

  13. Q 13.

    Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện nào theo quy định về nghĩa vụ quân sự?

    • A.

      Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

    • B.

      Đương nhiên được miễn nghĩa vụ quân sự

    • C.

      Bắt buộc xuất ngũ

    • D.

      Không liên quan đến đăng ký

  14. Q 14.

    Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ thông thường là:

    • A.

      24 tháng

    • B.

      18 tháng

    • C.

      12 tháng

    • D.

      36 tháng

  15. Q 15.

    Trường hợp nào sau đây có thể thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định?

    • A.

      Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông

    • B.

      Không thích môi trường quân đội

    • C.

      Muốn đi làm thêm

    • D.

      Có kế hoạch du lịch

  16. Q 16.

    Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu nhằm mục đích chính nào?

    • A.

      Lập và quản lí nguồn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

    • B.

      Cấp giấy phép lái xe

    • C.

      Tuyển chọn học sinh giỏi

    • D.

      Thay thế việc học tập

  17. Q 17.

    Mục đích quan trọng của Luật Nghĩa vụ quân sự là:

    • A.

      Tạo cơ sở pháp lí để công dân thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang

    • B.

      Chỉ quy định quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp

    • C.

      Miễn trách nhiệm quốc phòng cho công dân

    • D.

      Chỉ áp dụng với người đã đi làm

  18. Q 18.

    Thực hiện nghĩa vụ quân sự góp phần xây dựng Quân đội nhân dân vì:

    • A.

      Bổ sung lực lượng, rèn luyện công dân và nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu

    • B.

      Làm giảm trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc

    • C.

      Thay thế toàn bộ lực lượng chuyên nghiệp

    • D.

      Chỉ mang ý nghĩa hình thức

  19. Q 19.

    Khi nhận được thông báo đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, công dân cần:

    • A.

      Thực hiện đúng thời gian, địa điểm và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền

    • B.

      Tự ý bỏ qua nếu đang bận

    • C.

      Nhờ người khác đăng ký thay trong mọi trường hợp

    • D.

      Chờ đến khi có lệnh nhập ngũ mới quan tâm

  20. Q 20.

    Một người thân khuyên bạn đủ tuổi nhưng không đi đăng ký nghĩa vụ quân sự vì “không sao đâu”. Bạn nên:

    • A.

      Giải thích trách nhiệm công dân và chủ động thực hiện đăng ký theo hướng dẫn

    • B.

      Tìm cách né tránh

    • C.

      Làm theo lời khuyên

    • D.

      Đăng thông tin cá nhân của người thân lên mạng

  21. Q 21.

    Tệ nạn xã hội được hiểu khái quát là:

    • A.

      Những hiện tượng, hành vi tiêu cực gây ảnh hưởng xấu đến cá nhân và cộng đồng

    • B.

      Mọi hoạt động vui chơi

    • C.

      Các hoạt động thể dục thể thao

    • D.

      Mọi hình thức giao tiếp trên mạng

  22. Q 22.

    Hành vi nào sau đây là biểu hiện của tệ nạn cờ bạc?

    • A.

      Đánh bạc ăn tiền hoặc hiện vật

    • B.

      Chơi trò chơi vận động không đặt cược

    • C.

      Tham gia câu lạc bộ đọc sách

    • D.

      Chơi cờ để rèn luyện tư duy không ăn thua

  23. Q 23.

    Ma túy có thể gây tác hại nào?

    • A.

      Gây tổn hại sức khỏe, ảnh hưởng tinh thần, gia đình và xã hội

    • B.

      Chỉ gây mệt mỏi trong thời gian ngắn

    • C.

      Luôn giúp học tập tốt hơn

    • D.

      Không gây lệ thuộc

  24. Q 24.

    Bạo lực học đường là hành vi nào?

    • A.

      Dùng lời nói hoặc hành động gây tổn hại, đe dọa, xúc phạm người khác trong môi trường học đường

    • B.

      Góp ý lịch sự với bạn

    • C.

      Hợp tác làm bài tập

    • D.

      Báo giáo viên khi có mâu thuẫn

  25. Q 25.

    Một yếu tố nguy cơ dẫn đến tệ nạn xã hội ở học sinh là:

    • A.

      Bị lôi kéo, tò mò và thiếu hiểu biết về hậu quả

    • B.

      Có người lớn hỗ trợ

    • C.

      Kĩ năng từ chối tốt

    • D.

      Tham gia hoạt động lành mạnh

  26. Q 26.

    Khi phát hiện dấu hiệu bạo lực học đường, học sinh nên nhớ rằng:

    • A.

      Cần tìm cách bảo đảm an toàn và báo người có trách nhiệm

    • B.

      Đó là chuyện riêng, không cần quan tâm

    • C.

      Nên quay clip phát tán lên mạng

    • D.

      Nên trả đũa ngay

  27. Q 27.

    Vì sao giáo dục kĩ năng sống góp phần phòng ngừa tệ nạn xã hội?

    • A.

      Giúp học sinh nhận diện nguy cơ, ra quyết định phù hợp và biết từ chối sự lôi kéo

    • B.

      Bảo đảm không bao giờ có mâu thuẫn

    • C.

      Thay thế mọi quy định pháp luật

    • D.

      Chỉ giúp đạt điểm cao

  28. Q 28.

    Nguyên nhân khách quan có thể làm tăng nguy cơ học sinh mắc tệ nạn là:

    • A.

      Môi trường sống có sự lôi kéo, thiếu quản lí hoặc tác động tiêu cực từ bên ngoài

    • B.

      Khả năng tự kiểm soát tốt

    • C.

      Thói quen học tập tích cực

    • D.

      Sự phối hợp hiệu quả giữa gia đình và nhà trường

  29. Q 29.

    Giải pháp phòng ngừa bạo lực học đường hiệu quả là:

    • A.

      Xây dựng môi trường tôn trọng, đối thoại và báo cáo kịp thời khi có nguy cơ

    • B.

      Khuyến khích trả đũa

    • C.

      Im lặng trước mọi vụ việc

    • D.

      Chia sẻ tin đồn về người liên quan

  30. Q 30.

    Một người lạ rủ bạn thử chất không rõ nguồn gốc và yêu cầu giữ bí mật. Bạn nên:

    • A.

      Từ chối, rời khỏi tình huống không an toàn và báo người lớn đáng tin cậy

    • B.

      Thử một lần cho biết

    • C.

      Nhận nhưng không sử dụng

    • D.

      Rủ thêm bạn cùng thử

  31. Q 31.

    Phòng không nhân dân là một bộ phận của thế trận quốc phòng, an ninh nhằm:

    • A.

      Phòng tránh, đánh trả và khắc phục hậu quả tiến công đường không theo quy định

    • B.

      Chỉ bảo vệ các sân bay

    • C.

      Chỉ phục vụ hoạt động dân sự

    • D.

      Thay thế hoàn toàn lực lượng phòng không chuyên trách

  32. Q 32.

    Một mục tiêu có thể bị đối phương tiến công đường không là:

    • A.

      Công trình, cơ sở quan trọng về quốc phòng, an ninh và kinh tế

    • B.

      Chỉ sân chơi trẻ em

    • C.

      Chỉ các khu vực không có dân cư

    • D.

      Chỉ công trình văn hóa nhỏ

  33. Q 33.

    Hoạt động nào thuộc công tác phòng tránh trong phòng không nhân dân?

    • A.

      Tổ chức trú ẩn, sơ tán hoặc phân tán theo hướng dẫn

    • B.

      Tự ý đi đến khu vực nguy hiểm

    • C.

      Tụ tập xem diễn biến sự việc

    • D.

      Phát tán tin đồn

  34. Q 34.

    Sơ tán trong công tác phòng không nhân dân được hiểu là:

    • A.

      Di chuyển người và tài sản cần thiết ra khỏi khu vực nguy hiểm theo kế hoạch

    • B.

      Tập trung mọi người tại nơi bị cảnh báo

    • C.

      Tự ý rời khỏi địa phương không báo ai

    • D.

      Chỉ di chuyển phương tiện giao thông

  35. Q 35.

    Phân tán trong phòng không nhân dân nhằm mục đích chủ yếu nào?

    • A.

      Giảm tập trung người, tài sản ở khu vực có nguy cơ bị đánh phá

    • B.

      Tập trung đông người tại một điểm

    • C.

      Tăng hoạt động đi lại

    • D.

      Hạn chế việc nhận thông tin cảnh báo

  36. Q 36.

    Hoạt động khắc phục hậu quả sau tiến công đường không có thể gồm:

    • A.

      Cứu người, cứu hộ, cứu nạn và khôi phục các hoạt động thiết yếu

    • B.

      Tụ tập tại hiện trường

    • C.

      Tự ý di chuyển vật nguy hiểm

    • D.

      Ngăn cản lực lượng chức năng

  37. Q 37.

    Vì sao cần chấp hành hướng dẫn sơ tán, trú ẩn khi có cảnh báo?

    • A.

      Để bảo đảm an toàn tính mạng, giảm thiệt hại và hỗ trợ công tác ứng phó

    • B.

      Để quan sát sự việc rõ hơn

    • C.

      Vì mọi cảnh báo đều không cần kiểm chứng

    • D.

      Để tránh phải nghe hướng dẫn của lực lượng chức năng

  38. Q 38.

    Trách nhiệm phù hợp của học sinh trong công tác phòng không nhân dân là:

    • A.

      Nắm kiến thức, chấp hành cảnh báo, tham gia hoạt động phù hợp và hỗ trợ theo hướng dẫn

    • B.

      Tự ý xử lí vật thể lạ

    • C.

      Đăng hình ảnh khu vực nhạy cảm lên mạng

    • D.

      Tự tổ chức sơ tán không theo hướng dẫn

  39. Q 39.

    Sau một đợt tiến công đường không, việc cần ưu tiên là:

    • A.

      Bảo đảm an toàn, báo tin và phối hợp cứu hộ, khắc phục theo hướng dẫn

    • B.

      Tụ tập xem thiệt hại

    • C.

      Tự ý quay lại khu vực nguy hiểm

    • D.

      Di chuyển các vật thể lạ để dọn đường

  40. Q 40.

    Khi có còi báo động và nhà trường hướng dẫn đến nơi trú ẩn, em nên:

    • A.

      Bình tĩnh thực hiện hướng dẫn, di chuyển trật tự đến nơi an toàn và hỗ trợ bạn khi phù hợp

    • B.

      Đứng ngoài quay video

    • C.

      Tự chạy về nhà theo đường bất kì

    • D.

      Bỏ qua cảnh báo nếu chưa nhìn thấy nguy hiểm

  41. Q 41.

    Đường biên giới quốc gia là căn cứ để xác định:

    • A.

      Giới hạn lãnh thổ quốc gia

    • B.

      Ranh giới giữa các lớp học

    • C.

      Phạm vi quản lí của một doanh nghiệp

    • D.

      Đường đi ngắn nhất giữa hai địa điểm

  42. Q 42.

    Bộ phận nào sau đây thuộc lãnh thổ quốc gia Việt Nam?

    • A.

      Vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

    • B.

      Toàn bộ vùng biển quốc tế

    • C.

      Lãnh thổ của quốc gia khác

    • D.

      Mọi vùng biển trên thế giới

  43. Q 43.

    Lãnh hải Việt Nam là vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở theo quy định của pháp luật quốc tế là:

    • A.

      12 hải lí

    • B.

      3 hải lí

    • C.

      6 hải lí

    • D.

      200 hải lí

  44. Q 44.

    Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển mà Việt Nam có các quyền chủ quyền, quyền tài phán theo quy định pháp luật quốc tế; chiều rộng tối đa là:

    • A.

      200 hải lí tính từ đường cơ sở

    • B.

      12 hải lí tính từ đường cơ sở

    • C.

      24 hải lí tính từ đường cơ sở

    • D.

      100 hải lí tính từ đường cơ sở

  45. Q 45.

    Hành vi nào thể hiện ý thức bảo vệ chủ quyền quốc gia?

    • A.

      Tôn trọng pháp luật về biên giới, biển đảo

    • B.

      Vượt qua khu vực cấm để chụp ảnh

    • C.

      Tự ý tháo dỡ mốc giới

    • D.

      Phát tán thông tin chưa xác thực

  46. Q 46.

    Biên giới quốc gia trên biển được xác định thông qua:

    • A.

      Đường ranh giới phía ngoài lãnh hải theo quy định

    • B.

      Ranh giới giữa các tỉnh ven biển

    • C.

      Đường bờ biển khi thủy triều xuống

    • D.

      Tuyến hàng hải đông tàu nhất

  47. Q 47.

    Bảo vệ biên giới quốc gia là trách nhiệm của:

    • A.

      Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị theo quy định

    • B.

      Chỉ lực lượng chuyên trách

    • C.

      Chỉ người dân ở khu vực biên giới

    • D.

      Chỉ học sinh và sinh viên

  48. Q 48.

    Vì sao cần nâng cao nhận thức về chủ quyền biển, đảo cho học sinh?

    • A.

      Để hình thành ý thức công dân, hiểu đúng và có hành động phù hợp bảo vệ chủ quyền

    • B.

      Để học sinh tự giải quyết tranh chấp quốc tế

    • C.

      Để thay thế việc học các môn khác

    • D.

      Để chia sẻ mọi thông tin trên mạng

  49. Q 49.

    Khi tuyên truyền về biên giới, biển đảo, nguồn thông tin nên được lựa chọn như thế nào?

    • A.

      Ưu tiên nguồn chính thống, kiểm chứng được

    • B.

      Chỉ dựa vào tiêu đề gây chú ý

    • C.

      Dựa vào lời truyền miệng chưa rõ nguồn

    • D.

      Chia sẻ theo số lượt thích

  50. Q 50.

    Trong nhóm lớp xuất hiện bản đồ có thông tin sai về lãnh thổ Việt Nam. Em nên:

    • A.

      Bình tĩnh nêu vấn đề, đối chiếu nguồn đáng tin cậy và báo giáo viên/quản trị nhóm để xử lí

    • B.

      Chia sẻ sang các nhóm khác

    • C.

      Sửa bằng cách vẽ tùy ý

    • D.

      Công kích cá nhân người gửi

  51. Q 51.

    Đăng ký nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm theo quy định đối với công dân thuộc diện:

    • A.

      Được pháp luật quy định phải đăng ký

    • B.

      Chỉ người tự nguyện đi làm

    • C.

      Chỉ người đã lập gia đình

    • D.

      Chỉ người đang học đại học

  52. Q 52.

    Đối tượng gọi nhập ngũ thông thường trong thời bình là công dân nam trong độ tuổi:

    • A.

      18–25 tuổi, theo quy định và các trường hợp kéo dài độ tuổi luật định

    • B.

      14–17 tuổi

    • C.

      30–40 tuổi

    • D.

      Trên 40 tuổi

  53. Q 53.

    Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ thông thường là bao lâu?

    • A.

      24 tháng

    • B.

      18 tháng

    • C.

      30 tháng

    • D.

      48 tháng

  54. Q 54.

    Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ được áp dụng khi:

    • A.

      Công dân thuộc trường hợp được luật quy định và đáp ứng điều kiện tương ứng

    • B.

      Công dân không thích nhập ngũ

    • C.

      Gia đình muốn con đi làm xa

    • D.

      Công dân có nhiều bạn bè

  55. Q 55.

    Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự tại địa phương có vai trò:

    • A.

      Quản lí, hướng dẫn đăng ký theo quy định

    • B.

      Cấp bằng tốt nghiệp

    • C.

      Quyết định điểm thi học kì

    • D.

      Thay thế mọi cơ quan nhà nước

  56. Q 56.

    Nghĩa vụ quân sự có thể bao gồm:

    • A.

      Phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định

    • B.

      Chỉ tham gia hoạt động thể thao

    • C.

      Chỉ tham gia dân sự tự nguyện

    • D.

      Chỉ học môn quốc phòng ở trường

  57. Q 57.

    Vì sao công dân cần thực hiện đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự?

    • A.

      Để cơ quan chức năng quản lí nguồn công dân và thực hiện tuyển chọn theo pháp luật

    • B.

      Để tự động được miễn nhập ngũ

    • C.

      Để không phải thực hiện nghĩa vụ công dân khác

    • D.

      Để được ưu tiên mọi kì thi

  58. Q 58.

    Ý nghĩa của việc thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với thanh niên là:

    • A.

      Góp phần rèn luyện bản lĩnh, kỉ luật và trách nhiệm với Tổ quốc

    • B.

      Chỉ tạo cơ hội đi du lịch

    • C.

      Không liên quan đến trưởng thành

    • D.

      Giúp tránh mọi trách nhiệm xã hội

  59. Q 59.

    Nếu chưa rõ mình có thuộc diện đăng ký hay không, công dân nên:

    • A.

      Hỏi cơ quan quân sự địa phương hoặc người có trách nhiệm để được hướng dẫn

    • B.

      Tự kết luận và bỏ qua

    • C.

      Chỉ hỏi bạn bè trên mạng

    • D.

      Chờ đến khi bị nhắc nhở

  60. Q 60.

    Bạn cùng lớp định không đến đăng ký nghĩa vụ quân sự dù đã nhận giấy gọi. Em nên:

    • A.

      Khuyên bạn thực hiện đúng yêu cầu, đồng thời hỏi cơ quan có thẩm quyền nếu có vướng mắc chính đáng

    • B.

      Khuyên bạn bỏ qua

    • C.

      Giả chữ kí thay bạn

    • D.

      Đăng giấy gọi của bạn lên mạng

  61. Q 61.

    Hành vi nào sau đây có thể là biểu hiện của bạo lực học đường?

    • A.

      Đe dọa, cô lập hoặc đánh bạn

    • B.

      Hợp tác học nhóm

    • C.

      Góp ý có tôn trọng

    • D.

      Báo cáo sự việc với giáo viên

  62. Q 62.

    Chất ma túy có thể ảnh hưởng đến khả năng nào của người sử dụng?

    • A.

      Sức khỏe thể chất, tinh thần và khả năng học tập

    • B.

      Chỉ màu sắc yêu thích

    • C.

      Chỉ chiều cao

    • D.

      Không ảnh hưởng đến quyết định

  63. Q 63.

    Tệ nạn xã hội gây hậu quả đối với:

    • A.

      Cá nhân, gia đình và cộng đồng

    • B.

      Chỉ người trực tiếp tham gia

    • C.

      Chỉ nhà trường

    • D.

      Không gây hậu quả nếu giữ bí mật

  64. Q 64.

    Hành vi nào là cờ bạc?

    • A.

      Đánh cược tiền hoặc tài sản vào kết quả trò chơi

    • B.

      Chơi thể thao không ăn thua

    • C.

      Tham gia trò chơi học tập

    • D.

      Chơi cờ giải trí không đặt cược

  65. Q 65.

    Một biểu hiện của việc bị lôi kéo vào tệ nạn là:

    • A.

      Bị rủ thử chất lạ hoặc tham gia đánh bạc và được yêu cầu giữ bí mật

    • B.

      Được giáo viên hướng dẫn học tập

    • C.

      Tham gia câu lạc bộ nghệ thuật

    • D.

      Luyện tập thể thao cùng lớp

  66. Q 66.

    Khi sử dụng mạng xã hội, học sinh cần tránh:

    • A.

      Phát tán clip bạo lực, tin đồn hoặc nội dung cổ súy tệ nạn

    • B.

      Chia sẻ thông tin cá nhân có kiểm soát

    • C.

      Báo cáo nội dung nguy hiểm

    • D.

      Tìm sự hỗ trợ từ người lớn

  67. Q 67.

    Nguyên nhân chủ quan làm tăng nguy cơ vướng vào tệ nạn có thể là:

    • A.

      Thiếu hiểu biết, tò mò, muốn thể hiện bản thân và thiếu kĩ năng từ chối

    • B.

      Gia đình quan tâm đúng mức

    • C.

      Có mục tiêu học tập tích cực

    • D.

      Biết tìm trợ giúp khi cần

  68. Q 68.

    Khi xảy ra mâu thuẫn giữa học sinh, cách xử lí tích cực là:

    • A.

      Đối thoại bình tĩnh, nhờ giáo viên hoặc người lớn hỗ trợ khi cần

    • B.

      Dùng bạo lực để phân thắng thua

    • C.

      Lôi kéo bạn bè trả đũa

    • D.

      Đăng lời xúc phạm lên mạng

  69. Q 69.

    Vì sao cần phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong phòng chống tệ nạn?

    • A.

      Vì môi trường an toàn và sự hỗ trợ đồng bộ giúp phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ hiệu quả hơn

    • B.

      Vì nhà trường không có trách nhiệm

    • C.

      Vì chỉ cần xử phạt là đủ

    • D.

      Vì học sinh không thể tự bảo vệ

  70. Q 70.

    Bạn thấy một nhóm học sinh bắt nạt bạn khác và rủ em quay clip đăng mạng. Em nên:

    • A.

      Không tham gia, bảo đảm an toàn, báo giáo viên/người lớn và hỗ trợ nạn nhân phù hợp

    • B.

      Quay và đăng để thu hút chú ý

    • C.

      Hùa theo để tránh bị ghét

    • D.

      Tự tổ chức đánh lại nhóm đó

  71. Q 71.

    Một nội dung cơ bản của phòng không nhân dân là:

    • A.

      Tổ chức quan sát, thông báo, báo động và hướng dẫn phòng tránh theo kế hoạch

    • B.

      Chỉ xây dựng công trình giao thông

    • C.

      Chỉ tổ chức hoạt động văn nghệ

    • D.

      Thay thế toàn bộ công tác cứu nạn dân sự

  72. Q 72.

    Đánh phá đường không có thể nhằm vào mục tiêu nào?

    • A.

      Cơ sở hạ tầng quan trọng, khu vực tập trung lực lượng hoặc các mục tiêu có giá trị chiến lược

    • B.

      Chỉ vùng núi không có người

    • C.

      Chỉ công viên

    • D.

      Chỉ trường học trong mọi trường hợp

  73. Q 73.

    Hoạt động phòng tránh của phòng không nhân dân bao gồm:

    • A.

      Chuẩn bị nơi trú ẩn và thực hiện sơ tán, phân tán theo kế hoạch

    • B.

      Tập trung tại cửa sổ quan sát

    • C.

      Tự ý đi vào vùng nguy hiểm

    • D.

      Không cần nghe thông báo

  74. Q 74.

    Khi có cảnh báo nguy cơ tiến công đường không, thông tin nào cần được ưu tiên?

    • A.

      Thông báo và hướng dẫn từ cơ quan, lực lượng có trách nhiệm

    • B.

      Tin đồn chưa kiểm chứng

    • C.

      Bài đăng không rõ nguồn

    • D.

      Lời truyền miệng mâu thuẫn với cảnh báo chính thức

  75. Q 75.

    Mục đích của việc sơ tán, phân tán người và tài sản là:

    • A.

      Hạn chế thiệt hại, bảo vệ tính mạng và giảm tập trung ở khu vực nguy hiểm

    • B.

      Tạo điều kiện tụ tập đông người

    • C.

      Làm gián đoạn mọi hoạt động lâu dài

    • D.

      Để mọi người tự chọn nơi đến không cần hướng dẫn

  76. Q 76.

    Một hoạt động khắc phục hậu quả sau tiến công đường không là:

    • A.

      Cứu hộ, cứu nạn và khôi phục hoạt động thiết yếu

    • B.

      Phát tán hình ảnh gây hoang mang

    • C.

      Tự ý vào công trình hư hỏng

    • D.

      Di chuyển vật thể nghi nguy hiểm

  77. Q 77.

    Mục tiêu của việc tổ chức thông báo, báo động trong phòng không nhân dân là:

    • A.

      Giúp người dân kịp thời nhận biết nguy cơ và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn

    • B.

      Tạo tâm lí hoảng loạn

    • C.

      Thay thế mọi hướng dẫn sơ tán

    • D.

      Chỉ để phục vụ hoạt động truyền thông

  78. Q 78.

    Học sinh tham gia công tác phòng không nhân dân như thế nào là phù hợp?

    • A.

      Chấp hành hướng dẫn, tìm hiểu kiến thức, giữ trật tự và hỗ trợ trong khả năng an toàn

    • B.

      Tự ý tiếp cận khu vực bị đánh phá

    • C.

      Đăng vị trí lực lượng và công trình nhạy cảm

    • D.

      Tự xử lí bom, đạn hoặc vật thể lạ

  79. Q 79.

    Vì sao không nên tụ tập tại hiện trường sau sự cố?

    • A.

      Có thể gây cản trở cứu hộ và làm tăng nguy cơ mất an toàn

    • B.

      Để tránh bỏ lỡ hình ảnh

    • C.

      Vì không ai được phép giúp đỡ

    • D.

      Vì hiện trường luôn an toàn

  80. Q 80.

    Trên đường đến lớp, em nghe cảnh báo và thấy người xung quanh hoảng loạn. Em nên:

    • A.

      Bình tĩnh nghe thông báo chính thức, di chuyển theo hướng dẫn đến nơi an toàn và không lan truyền tin chưa kiểm chứng

    • B.

      Chạy theo đám đông bất kể hướng nào

    • C.

      Dừng lại quay video

    • D.

      Tự tìm đường vào khu vực bị cảnh báo

Answers and explanations are in mode.

Similar Giáo dục Quốc phòng và An ninh exams