Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn GDKT&PL – Khối 10
Exam info
- Subject
- GDKT&PL
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 20 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Bốn hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội là:
- A.
Sản xuất, tích lũy, quản lý và tiêu dùng.
- B.
Sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
- C.
Cung ứng, vay vốn, bán hàng và đầu tư.
- D.
Sản xuất, phân phối, tiêu dùng và bảo hiểm.
- A.
- Q 2.
Vai trò trực tiếp và quan trọng nhất của hoạt động sản xuất là:
- A.
Chỉ hoàn thành giá trị sản phẩm sau khi hàng hóa được mua trên thị trường.
- B.
Điều chỉnh cung và cầu thông qua việc thay đổi giá.
- C.
Chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
- D.
Tạo ra sản phẩm và giá trị sử dụng, tạo nền tảng cho các hoạt động kinh tế tiếp theo.
- A.
- Q 3.
Các chủ thể của nền kinh tế được xác định là:
- A.
Hộ gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước.
- B.
Chỉ hộ gia đình và Nhà nước.
- C.
Ngân hàng, nhà đầu tư và người tiêu dùng.
- D.
Người sản xuất, người phân phối và người tiêu dùng.
- A.
- Q 4.
Trách nhiệm của cá nhân đối với nền kinh tế được thể hiện đúng nhất ở nội dung nào?
- A.
Tiêu thụ tối đa các sản phẩm tiện ích để thúc đẩy sản xuất.
- B.
Chỉ tập trung thực hiện nghĩa vụ lao động, không cần thực hiện nghĩa vụ thuế.
- C.
Sử dụng tài nguyên tiết kiệm, tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo vệ môi trường.
- D.
Chờ Nhà nước cung cấp miễn phí mọi nhu cầu vật chất và tinh thần.
- A.
- Q 5.
Mối liên hệ giữa bốn hoạt động kinh tế cơ bản được diễn đạt đúng là:
- A.
Tiêu dùng tạo ra phương tiện sản xuất; trao đổi đứng trước sản xuất; phân phối loại bỏ nhu cầu của xã hội.
- B.
Sản xuất tạo nền tảng vật chất; phân phối đưa sản phẩm đến người tiêu dùng; trao đổi thực hiện giá trị; tiêu dùng là mục đích cuối và tạo nhu cầu cho lần sản xuất sau.
- C.
Phân phối làm cho hoạt động trao đổi trở nên không cần thiết.
- D.
Trao đổi phải diễn ra trước khi có hoạt động sản xuất.
- A.
- Q 6.
Khái niệm đầy đủ nhất về thị trường là:
- A.
Một địa điểm cụ thể nơi người mua và người bán gặp nhau.
- B.
Một cơ quan do Nhà nước thành lập để quản lý toàn bộ hoạt động mua bán.
- C.
Toàn bộ những giao dịch diễn ra giữa các doanh nghiệp của một quốc gia.
- D.
Không gian và hệ thống quan hệ trong đó các chủ thể trao đổi hàng hóa, dịch vụ dưới sự điều chỉnh của cơ chế thị trường.
- A.
- Q 7.
Tình huống nào thể hiện rõ chức năng phân bổ nguồn lực của thị trường?
- A.
Giá của một sản phẩm tăng khiến các nhà sản xuất chuyển tài nguyên và vốn sang lĩnh vực có nhu cầu cao hơn.
- B.
Nhà nước trực tiếp quyết định toàn bộ số vốn đầu tư của từng doanh nghiệp.
- C.
Cơ quan quản lý chia số lượng hàng hóa cho từng người bán.
- D.
Ngân hàng thu thập tiền tiết kiệm của các hộ gia đình.
- A.
- Q 8.
Nếu các yếu tố khác không thay đổi, khi giá một loại hàng hóa tăng thì:
- A.
Lượng cầu tăng và lượng cung giảm.
- B.
Lượng cầu giảm và lượng cung tăng.
- C.
Cả lượng cầu và lượng cung đều tăng.
- D.
Cả lượng cầu và lượng cung đều không thay đổi.
- A.
- Q 9.
Ưu điểm nổi bật của cơ chế thị trường là:
- A.
Tự động bảo đảm mọi khoảng cách thu nhập trở nên bằng hẳn.
- B.
Loại bỏ hoàn toàn mọi chi phí giao dịch và thông tin trên thị trường.
- C.
Giá và cạnh tranh điều chỉnh quyết định của các chủ thể, giúp nguồn lực được sử dụng linh hoạt và thúc đẩy cải tiến.
- D.
Làm cho Nhà nước không cần ban hành pháp luật và tổ chức quản lý nền kinh tế.
- A.
- Q 10.
Hạn chế cần được Nhà nước can thiệp vào thị trường là:
- A.
Thị trường có thể không phân bổ nguồn lực hiệu quả khi xuất hiện độc quyền, ngoại tác, hàng hóa công hoặc thông tin bất cân xứng.
- B.
Giá cả thị trường luôn phản ánh đầy đủ mọi chi phí xã hội của hoạt động sản xuất.
- C.
Mọi thị trường đều tự động vận hành trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo.
- D.
Mọi can thiệp của Nhà nước vào thị trường đều làm giảm hiệu quả kinh tế.
- A.
- Q 11.
Căn cứ nào được sử dụng để phân chia các loại thị trường?
- A.
Chỉ căn cứ vào hình thức sở hữu của người bán.
- B.
Chỉ căn cứ vào số lượng người tham gia thị trường.
- C.
Chỉ căn cứ vào phương thức thanh toán.
- D.
Có thể căn cứ vào loại hàng hóa hoặc dịch vụ, phạm vi địa lý, đặc điểm giao dịch và mức độ cạnh tranh.
- A.
- Q 12.
Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện đúng nhất ở nội dung nào?
- A.
Thay thế toàn bộ doanh nghiệp và tự quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị.
- B.
Ban hành pháp luật, bảo vệ cạnh tranh, điều hành kinh tế vĩ mô, cung cấp dịch vụ công và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- C.
Ấn định vĩnh viễn mọi mức giá hàng hóa và dịch vụ để bảo đảm thị trường không thay đổi.
- D.
Không thu thuế và không chi tiêu công vì mọi hoạt động đều do thị trường tự điều chỉnh.
- A.
- Q 13.
Trình bày bốn hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội, giải thích mối liên hệ giữa chúng và minh họa bằng một chuỗi hoạt động thực tế của hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
- Q 14.
Phân tích vai trò của hộ gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước trong nền kinh tế, đồng thời cho thấy mối quan hệ giữa ba chủ thể này.
- Q 15.
Trình bày trách nhiệm của cá nhân đối với nền kinh tế từ ba góc độ: người tiêu dùng, người lao độộng hoặc người sản xuất và người thực hiện nghĩa vụ thuế. Đề xuất hành động cụ thể cho mỗi góc độ.
- Q 16.
Định nghĩa thị trường, xác định tối thiểu bốn yếu tố cấu thành thị trường, phân loại thị trường theo ít nhất hai căn cứ và cho một ví dụ về một thị trường cụ thể.
- Q 17.
Phân tích các chức năng của thị trường và thể hiện mỗi chức năng bằng một tình huống cụ thể trên thị trường gạo hoặc thị trường điện thoại.
- Q 18.
Chọn một thị trường cụ thể, giải thích nguyên nhân giá có thể biến động theo quan hệ cung cầu; sau đó phân tích bốn chức năng của giá cả thị trường: thông tin, điều chỉnh, phân bổ và kích thích. Nêu một giới hạn của việc sử dụng giá để điều chỉnh.
- Q 19.
Phân tích ưu điểm và hạn chế của cơ chế thị trường trong tình huống thị trường hoạt động sản xuất gây ô nhiễm. Đề xuất cách Nhà nước khắc phục hạn chế mà vẫn phát huy được ưu điểm của thị trường.
- Q 20.
Chọn và phân tích một thị trường cụ thể tại địa phương, chẳng hạn thị trường du lịch, nông sản hoặc dịch vụ vận tải. Hãy xác định chủ thể, hàng hóa hoặc dịch vụ; phân loại thị trường theo hai căn cứ; giải thích cách cơ chế cung cầu, giá và cạnh tranh vận hành; đánh giá một chính sách can thiệp của Nhà nước đối với thị trường đó.
Answers and explanations are in mode.