Đề cương ôn tập môn GDKT&PL 11 giữa học kỳ I

40 câu
25 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
GDKT&PL
Kỳ thi
High school
Số câu
40 câu
Thời gian
25 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích
Trường
THPT Liên Hà

Cấu trúc đề (1 phần)

  1. 1.

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2 câu)

    Đọc thông tin và trả lời các câu 12 và câu 13

Nội dung đề (40 câu)

  1. Câu 1.

    Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

    • A.

      thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    • B.

      kích thích sức sản xuất.

    • C.

      đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

    • D.

      thu được lợi ích tối đa.

  2. Câu 2.

    Sự tranh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

    • A.

      lợi tức.

    • B.

      tranh giành.

    • C.

      cạnh tranh.

    • D.

      đấu tranh.

  3. Câu 3.

    Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

    • A.

      tranh đua.

    • B.

      thỏa hiệp.

    • C.

      thỏa mãn.

    • D.

      ký kết.

  4. Câu 4.

    Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

    • A.

      điều kiện sản xuất.

    • B.

      số lượng nhân viên.

    • C.

      loại hình doanh nghiệp.

    • D.

      quan hệ tài sản.

  5. Câu 5.

    Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

    • A.

      Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

    • B.

      Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

    • C.

      Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

    • D.

      Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

  6. Câu 6.

    Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

    • A.

      Quy luật cung cầu

    • B.

      Quy luật giá trị

    • C.

      Quy luật lưu thông tiền tệ

    • D.

      Quy luật cạnh tranh

  7. Câu 7.

    “Tạo động lực cho sự phát triển” là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

    • A.

      Mặt hạn chế của cạnh tranh.

    • B.

      Nguyên nhân của cạnh tranh.

    • C.

      Vai trò của cạnh tranh.

    • D.

      Mục đích của cạnh tranh.

  8. Câu 8.

    Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

    • A.

      Giá cả của hàng hóa đó.

    • B.

      Thu nhập của người tiêu dùng.

    • C.

      Xuất thân của chủ doanh nghiệp.

    • D.

      Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

  9. Câu 9.

    Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

    • A.

      giảm xuống.

    • B.

      tăng lên.

    • C.

      giữ nguyên.

    • D.

      không đổi.

  10. Câu 10.

    Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

    • A.

      Do cung < cầu

    • B.

      Do cung = cầu

    • C.

      Do cung, cầu rối loạn

    • D.

      Do cung > cầu

  11. Câu 11.

    Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

    • A.

      Cung = cầu.

    • B.

      Cung < cầu.

    • C.

      Cung > cầu.

    • D.

      Cầu tăng.

  12. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

    Đọc thông tin và trả lời các câu 12 và câu 13

    Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đẩy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa đám bảo dinh dưỡng.

  13. Câu 12.

    Chính sách nào dưới đây của nhà nước không tác động đến quan hệ cung cầu trong trường hợp trên?

    • A.

      Nhập khẩu thịt lợn.

    • B.

      Hỗ trợ nông dân tái đàn.

    • C.

      Nâng mức thuế nhập khẩu thịt lợn.

    • D.

      Giảm thuế nhập khẩu thịt lợn.

  14. Câu 13.

    Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

    • A.

      Cung giảm, giá tăng và cầu giảm.

    • B.

      Cung tăng, giá giảm và cầu tăng.

    • C.

      Cầu giảm, cung giảm và giá giảm.

    • D.

      Giá giảm, cầu tăng và cung giảm.

  15. Câu 14.

    Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

    • A.

      tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

    • B.

      giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

    • C.

      gia tăng nguồn cung hàng hóa.

    • D.

      suy giảm nguồn cung hàng hóa.

  16. Câu 15.

    Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì

    • A.

      chi phí sản xuất tăng cao.

    • B.

      chi phí sản xuất giảm xuống.

    • C.

      không nhận được hỗ trợ vốn.

    • D.

      không được tái cấp vốn.

  17. Câu 16.

    Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tác động tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

    • A.

      Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

    • B.

      Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

    • C.

      Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

    • D.

      Nhiều người có việc làm mới.

  18. Câu 17.

    Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?

    • A.

      Là lạm phát 2 - 3 con số (10% − <1000% hằng năm..

    • B.

      Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.

    • C.

      Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.

    • D.

      Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng.

  19. Câu 18.

    Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

    • A.

      chi phí đẩy.

    • B.

      cầu kéo.

    • C.

      tự nhiên.

    • D.

      chu kỳ.

  20. Câu 19.

    Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

    • A.

      chi phí đẩy.

    • B.

      cầu kéo.

    • C.

      tự nhiên.

    • D.

      chu kỳ.

  21. Câu 20.

    Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

    • A.

      Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

    • B.

      Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

    • C.

      Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

    • D.

      Lạm phát bình thường, lạm phát bất bình thường, lạm phát nghiêm trọng.

  22. Câu 21.

    Cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế thị trường có vai trò nào dưới đây?

    • A.

      Triệt tiêu các đối thủ để chiếm lĩnh thị trường.

    • B.

      Thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    • C.

      Làm gia tăng tình trạng độc quyền.

    • D.

      Gây khan hiếm hàng hóa trên thị trường.

  23. Câu 22.

    Hành vi nào dưới đây là cạnh tranh không lành mạnh?

    • A.

      Cải tiến mẫu mã để thu hút khách hàng.

    • B.

      Giảm giá bán nhờ tiết kiệm chi phí sản xuất.

    • C.

      Nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi.

    • D.

      Tung tin xấu, sai sự thật về đối thủ để giành khách hàng.

  24. Câu 23.

    Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập xác định, là nội dung của khái niệm

    • A.

      cung.

    • B.

      cầu.

    • C.

      giá trị.

    • D.

      lợi nhuận.

  25. Câu 24.

    Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá cả của một hàng hóa tăng lên thì lượng cung của hàng hóa đó thường

    • A.

      giảm xuống.

    • B.

      tăng lên.

    • C.

      không thay đổi.

    • D.

      biến mất.

  26. Câu 25.

    Khi cung lớn hơn cầu (cung > cầu) thì giá cả thị trường có xu hướng

    • A.

      tăng lên.

    • B.

      giữ nguyên.

    • C.

      giảm xuống.

    • D.

      tăng đột biến.

  27. Câu 26.

    Khi chi phí sản xuất tăng cao (giá nguyên liệu, nhiên liệu tăng), các yếu tố khác không đổi, thì cung hàng hóa trên thị trường sẽ

    • A.

      tăng lên.

    • B.

      giảm xuống.

    • C.

      không đổi.

    • D.

      tăng gấp đôi.

  28. Câu 27.

    Vào mùa hè, nhu cầu mua điều hòa tăng mạnh nhưng nhà sản xuất chưa kịp tăng sản lượng nên giá điều hòa tăng cao. Trường hợp này phản ánh quan hệ cung – cầu nào dưới đây?

    • A.

      Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

    • B.

      Cầu tăng, cung không đổi, giá tăng.

    • C.

      Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.

    • D.

      Cung = cầu, giá không đổi.

  29. Câu 28.

    Lạm phát là hiện tượng

    • A.

      giá cả của một vài mặt hàng tăng lên trong một thời gian ngắn.

    • B.

      tiền tệ có giá trị cao hơn so với ngoại tệ.

    • C.

      mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một thời gian nhất định.

    • D.

      giá cả hàng hóa giảm liên tục trong thời gian dài.

  30. Câu 29.

    Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số) là lạm phát có tỉ lệ

    • A.

      dưới 10% hằng năm.

    • B.

      từ 10% đến dưới 1000% hằng năm.

    • C.

      từ 1000% trở lên hằng năm.

    • D.

      bằng 0% hằng năm.

  31. Câu 30.

    Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước góp phần kiềm chế lạm phát?

    • A.

      Tăng lượng tiền in ra để kích thích tiêu dùng.

    • B.

      Giảm lãi suất ngân hàng để người dân vay nhiều hơn.

    • C.

      Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, kiểm soát lượng tiền trong lưu thông.

    • D.

      Tăng chi tiêu công không kiểm soát.

  32. Câu 31.

    Đọc đoạn thông tin sau.
    Xoài cát Hòa Lộc là một trong những giống cây ăn trái đặc sản nổi tiếng của miệt vườn Tiền Giang. Người dân nơi đây áp dụng khoa học kỹ thuật theo hướng VietGAP nhằm tăng năng suất, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng trái, cũng như nghiên cứu chuyển giao công nghệ bảo quản và chế biến các sản phẩm... đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu cũng như phục vụ du lịch sinh thái tại địa phương.

    • A)

      Việc đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu chứng tỏ năng lực cạnh tranh của xoài cát Hòa Lộc.

    • B)

      Cạnh tranh có vai trò thúc đẩy người nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật theo hướng VietGAP.

    • C)

      Ứng dụng nhiều thành tựu khoa họa kỹ thuật để người trồng xoài cát Hòa Lộc thu được nhiều lợi nhuận.

    • D)

      Tăng chất lượng, sản lượng xoài cát Hòa Lộc để đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng chính là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

  33. Câu 32.

    Đọc đoạn thông tin sau.
    Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.

    • A)

      Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh.

    • B)

      Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.

    • C)

      Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.

    • D)

      Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh không tranh lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm.

  34. Câu 33.

    Đọc đoạn thông tin sau.
    Với chiến lược trở thành tập đoàn văn phòng phẩm lớn số 1, Tập đoàn Thiên Long đã thực hiện việc kiện toàn và mở rộng hệ thống phân phối và điểm bán phủ khắp 34/34 tỉnh thành trong cả nước. Hiện nay, Thiên Long đã có hệ thống hơn 100 nhà phân phối và hơn 40.000 điểm bán trên toàn quốc. Ngoài kênh phân phối truyền thống, Thiên Long cũng đã thiết lập và quản lý rất tốt kênh phân phối thương mại hiện đại là hệ thống siêu thị, nhà sách… Ngoài sản phẩm chính là bút bi, liên tục những năm qua Công ty Thiên Long còn nghiên cứu sản xuất và cho ra rất nhiều sản phẩm mới như bút lông bảng, bút lông dầu, bút lông kim, bút bi mực nước, bút sáp màu, bảng học sinh, v.v… với nhiều mẫu mã, chất lượng cao và được người tiêu dùng tín nhiệm.

    • A)

      Sự tranh đua để trở thành tập đoàn văn phòng phẩm lớn số 1 là sự cạnh tranh của tập đoàn Thiên Long.

    • B)

      Tập đoàn Thiên Long mở rộng nhiều hệ thống phân phối là biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.

    • C)

      Tập đoàn Thiên Long đã thiết lập và quản lý rất tốt kênh phân phối thương mại hiện đại chính là vai trò của cạnh tranh.

    • D)

      Kinh doanh hiệu quả của Tập đoàn Thiên Long đã góp phần thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.

  35. Câu 34.

    Đọc đoạn thông tin sau.
    Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt nam, nửa đầu tháng 1 năm 2024, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

    • A)

      Nhu cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung sản phẩm giảm.

    • B)

      Trong 15 ngày đầu tháng 1 năm 2024, kim ngạch xuất khẩu rau quả của nước ta đạt 459 triệu USD.

    • C)

      Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.

    • D)

      Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa cho xuất khẩu.

  36. Câu 35.

    Đọc đoạn thông tin sau.
    Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình.

    • A)

      Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh là cạnh trạnh không lành mạnh.

    • B)

      Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh không vi phạm pháp luật.

    • C)

      Cửa hàng của gia đình ông H cần phải đính chính tin đồn để củng cố niềm tin của khách hàng.

    • D)

      Hành vi tranh giành khách hàng bằng cách phá hoại các đối thủ là cạnh tranh không lành mạnh.

  37. Câu 36.

    Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

    • A)

      Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.

    • B)

      Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.

    • C)

      Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.

    • D)

      Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn

  38. Câu 37.

    Lạm phát là gì? Nêu các loại lạm phát?

  39. Câu 38.

    Nêu một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến làm phát?

  40. Câu 39.

    Cạnh tranh là gì? Nêu vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

  41. Câu 40.

    Trình bày khái niệm cung? Khái niệm cầu? Nêu mối quan hệ cung – cầu?

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .