Đề cương ôn tập giữa kì I năm học 2026 - 2027 môn GDKT&PL Khối 11

42 questions
100 min
Answer key

Exam info

Subject
GDKT&PL
Exam type
High school
Questions
42
Duration
100 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (8 parts)

  1. 1.

    Phần I (2 Q)

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi 11, 12

  2. 2.

    Phần I (2 Q)

    Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 33, 34

  3. 3.

    Phần I (3 Q)

    Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 35, 36, 37

  4. 4.

    Phần II (1 Q)

    Đọc tình huống sau (Câu 38)

  5. 5.

    Phần II (1 Q)

    Đọc tình huống sau (Câu 39)

  6. 6.

    Phần II (1 Q)

    Đọc tình huống sau (Câu 40)

  7. 7.

    Phần II (1 Q)

    Đọc tình huống sau (Câu 41)

  8. 8.

    Phần II (1 Q)

    Đọc tình huống sau (Câu 42)

Questions (42)

  1. Q 1.

    Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi ích tối đa được gọi là

    • A.

      Cạnh tranh

    • B.

      Cung cầu

    • C.

      Lạm phát

    • D.

      Thất nghiệp

  2. Q 2.

    Để giành lấy các điều kiện thuận lợi và tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hoá, nguyên nhân tất yếu dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do

    • A.

      xã hội tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập, các chủ thể phải sử dụng nguồn lực hiệu quả và có điều kiện sản xuất khác nhau

    • B.

      Nhà nước can thiệp trực tiếp và áp đặt toàn bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh cho mọi doanh nghiệp trên thị trường

    • C.

      người tiêu dùng chỉ ưu tiên sử dụng hàng hóa ngoại nhập và kiên quyết tẩy chay toàn bộ sản phẩm sản xuất trong nước

    • D.

      sự thống nhất hoàn toàn về năng suất lao động cũng như trình độ công nghệ giữa tất cả các doanh nghiệp trên thị trường

  3. Q 3.

    Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

    • A.

      Cung

    • B.

      Cầu

    • C.

      Giá trị

    • D.

      Giá cả

  4. Q 4.

    Tổng số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định là

    • A.

      Cầu

    • B.

      Cung

    • C.

      Sức mua

    • D.

      Giá cả

  5. Q 5.

    Khi quan hệ cung - cầu tác động làm cho lượng cung nhỏ hơn lượng cầu trên thị trường, hiện tượng kinh tế nào sau đây thường xuất hiện đối với giá cả hàng hóa?

    • A.

      Giá cả hàng hóa có xu hướng giảm xuống thấp hơn giá trị

    • B.

      Giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên cao hơn giá trị

    • C.

      Giá cả hàng hóa hoàn toàn giữ nguyên không thay đổi

    • D.

      Hàng hóa trở nên dư thừa và ế ẩm trên toàn bộ thị trường

  6. Q 6.

    Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tính bằng chỉ số giá tiêu dùng liên tục trong một thời gian nhất định là hiện tượng

    • A.

      Lạm phát

    • B.

      Thất nghiệp

    • C.

      Suy thoái

    • D.

      Đình trệ

  7. Q 7.

    Căn cứ vào mức độ lạm phát của nền kinh tế tính theo tỉ lệ hằng năm, loại hình lạm phát có mức độ tăng giá cả ở hai con số trở lên nhưng dưới 1.000% được gọi là

    • A.

      Lạm phát vừa phải

    • B.

      Lạm phát phi mã

    • C.

      Siêu lạm phát

    • D.

      Lạm phát ẩn

  8. Q 8.

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lạm phát do chi phí sản xuất tăng cao xuất phát từ yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Giá cả các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, điện, xăng dầu tăng cao

    • B.

      Tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế sụt giảm nghiêm trọng kéo dài

    • C.

      Nhà nước thu hẹp triệt để lượng tiền mặt đang lưu thông trong nền kinh tế

    • D.

      Người tiêu dùng hạn chế mua sắm và cắt giảm tối đa mọi chi tiêu

  9. Q 9.

    Trạng thái tồn tại khi người lao động có đủ khả năng lao động, có nguyện vọng làm việc nhưng chưa thể tìm được việc làm phù hợp được gọi là

    • A.

      Thiếu việc làm.

    • B.

      Thất nghiệp.

    • C.

      Lao động thời vụ.

    • D.

      Nghỉ việc tạm thời.

  10. Q 10.

    Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động chu kỳ kinh tế, tăng cao trong giai đoạn suy thoái và giảm xuống khi kinh tế phục hồi là

    • A.

      Thất nghiệp tạm thời.

    • B.

      Thất nghiệp cơ cấu.

    • C.

      Thất nghiệp chu kỳ.

    • D.

      Thất nghiệp tự nguyện.

  11. Phần I

    Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi 11, 12

    Doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng A tại tỉnh B chuyên cung cấp các mặt hàng gia dụng. Thời gian qua, do giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu và chi phí vận chuyển liên tục leo thang, doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh tăng giá bán sản phẩm. Điều này làm cho sức mua của người dân sụt giảm mạnh, lượng hàng hóa tồn kho gia tăng. Trước tình hình đó, Ban Giám đốc đã quyết định tạm thời thu hẹp quy mô sản xuất, đồng thời chuyển đổi một phần dây chuyền công nghệ tự động hóa để tiết kiệm chi phí. Việc thu hẹp quy mô sản xuất đã khiến một số lao động tại nhà máy tạm thời mất việc làm.

  12. Q 11.

    Việc giá bán sản phẩm của doanh nghiệp A tăng cao xuất phát từ nguyên nhân lạm phát nào?

    • A.

      Chi phí sản xuất tăng cao do giá các yếu tố đầu vào tăng.

    • B.

      Tổng cầu của nền kinh tế tăng quá cao so với tổng cung.

    • C.

      Nhà nước phát hành lượng tiền giấy vượt quá mức cần thiết.

    • D.

      Người tiêu dùng ồ ạt mua sắm vượt quá thu nhập thực tế.

  13. Q 12.

    Tình trạng người lao động tại nhà máy của doanh nghiệp A bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất trong thông tin trên phản ánh loại hình thất nghiệp nào?

    • A.

      Thất nghiệp tự nguyện

    • B.

      Thất nghiệp tạm thời

    • C.

      Thất nghiệp cơ cấu

    • D.

      Thất nghiệp chu kỳ

  14. Q 13.

    Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá

    • A.

      cố định.

    • B.

      tương đương.

    • C.

      mặc định.

    • D.

      nhất định.

  15. Q 14.

    Khi người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm sẽ gây ra tình trạng

    • A.

      thiếu việc làm.

    • B.

      mất việc làm.

    • C.

      lạm phát.

    • D.

      thất nghiệp.

  16. Q 15.

    Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là

    • A.

      Thị trường bất động

    • B.

      thị trường chứng khoán.

    • C.

      thị trường việc làm.

    • D.

      thị trường lao động.

  17. Q 16.

    Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

    • A.

      Giữ nguyên quy mô sản xuất.

    • B.

      Thu hẹp sản xuất.

    • C.

      Tái cơ cấu sản xuất.

    • D.

      Mở rộng sản xuất.

  18. Q 17.

    Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cung là

    • A.

      nhu cầu tiêu dùng.

    • B.

      nhu cầu hàng hóa.

    • C.

      dịch vụ.

    • D.

      sản xuất.

  19. Q 18.

    Sự gia tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định là biểu hiện của

    • A.

      tăng trưởng kinh tế.

    • B.

      biến động kinh tế.

    • C.

      lạm phát.

    • D.

      tăng trưởng.

  20. Q 19.

    Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

    • A.

      Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

    • B.

      Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

    • C.

      Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

    • D.

      Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.

  21. Q 20.

    Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa

    • A.

      người sản xuất và người kinh doanh.

    • B.

      người bán và người mua

    • C.

      người bán sức lao động và người mua sức lao động.

    • D.

      người sản xuất và người tiêu dùng.

  22. Q 21.

    Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

    • A.

      Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

    • B.

      Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

    • C.

      Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

    • D.

      Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

  23. Q 22.

    Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong

    • A.

      không gian xác định.

    • B.

      thời gian xác định.

    • C.

      khoảng thời gian xác định.

    • D.

      khoảng thời gian nhất định.

  24. Q 23.

    Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động là nội dung khái niệm

    • A.

      thị trường việc làm.

    • B.

      lao động

    • C.

      thị trường lao động.

    • D.

      việc làm.

  25. Q 24.

    Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

    • A.

      kích thích sức sản xuất.

    • B.

      khai thác mọi nguồn lực.

    • C.

      làm cho môi trường suy thoái.

    • D.

      thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

  26. Q 25.

    Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

    • A.

      nhu cầu tiêu dùng giảm.

    • B.

      giá cả hàng hoá, dịch vụ giảm.

    • C.

      lượng cầu càng tăng cao.

    • D.

      lượng cung càng tăng cao.

  27. Q 26.

    Nhà sản xuất, kinh doanh có thể bị thua lỗ, khi

    • A.

      cung lớn hơn cầu.

    • B.

      cung nhỏ hơn cầu.

    • C.

      cung bằng cầu.

    • D.

      không cung ứng sản phẩm.

  28. Q 27.

    Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

    • A.

      lao động.

    • B.

      cạnh tranh.

    • C.

      thất nghiệp.

    • D.

      cung cầu.

  29. Q 28.

    Khi giá tăng, cung tăng, cầu giảm là thể hiện

    • A.

      cung - cầu tác động lẫn nhau.

    • B.

      vận dụng quan hệ cung cầu.

    • C.

      cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

    • D.

      giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung cầu.

  30. Q 29.

    Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

    • A.

      Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

    • B.

      Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

    • C.

      Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

    • D.

      Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

  31. Q 30.

    Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

    • A.

      Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

    • B.

      Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

    • C.

      Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

    • D.

      Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

  32. Q 31.

    Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

    • A.

      điều kiện sản xuất.

    • B.

      giá trị thặng dư.

    • C.

      nguồn gốc nhân thân.

    • D.

      quan hệ tài sản.

  33. Q 32.

    Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

    • A.

      Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

    • B.

      Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

    • C.

      Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

    • D.

      Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

  34. Phần I

    Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 33, 34

    Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P.

  35. Q 33.

    Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P?

    • A.

      Cung cấp thông tin không đúng về các doanh nghiệp khác.

    • B.

      Lôi kéo khách hàng một cách bất chính mua sản phẩm P.

    • C.

      Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh của nhãn hàng khác.

    • D.

      Tài trợ các chương trình trò chơi trên truyền hình.

  36. Q 34.

    Việc tài trợ chương trình ca nhạc thu hút giới trẻ của nhãn hàng P chính là nội dung nào của cạnh tranh?

    • A.

      Khái niệm.

    • B.

      Vai trò.

    • C.

      Nguyên nhân.

    • D.

      Mục đích.

  37. Phần I

    Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 35, 36, 37

    Trong những năm gần đây, xe máy điện đã trở thành một phương tiện giao thông phổ biến tại Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ pin và động cơ điện, xe máy điện ngày càng trở nên hiệu quả và tiện lợi. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại. Nhờ sự phát triển này, thị trường xe máy điện tại Việt Nam đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Các nhà sản xuất như VinFast, Honda, Yamaha, SYM và Piaggio đều đã tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng.

  38. Q 35.

    Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự

    • A.

      cạnh tranh.

    • B.

      đấu tranh.

    • C.

      tranh giành.

    • D.

      phát triển.

  39. Q 36.

    Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm

    • A.

      Phát triển kinh tế quốc dân.

    • B.

      Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

    • C.

      Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.

    • D.

      Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu.

  40. Q 37.

    Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

    • A.

      Tính năng của cạnh tranh.

    • B.

      Vai trò của cạnh tranh.

    • C.

      Mục đích của cạnh tranh.

    • D.

      Mặt hạn chế của cạnh tranh.

  41. Phần II

    Đọc tình huống sau (Câu 38)

    Thị trường mặt hàng thịt lợn tại quốc gia A trong năm qua có nhiều biến động lớn do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến hàng triệu con lợn bị tiêu hủy, làm cho nguồn cung sụt giảm nghiêm trọng, đẩy giá thịt lợn tăng cao liên tục. Trước tình hình đó, nhiều hộ chăn nuôi dự định sẽ nhanh chóng tái đàn và mở rộng quy mô chuồng trại để cung ứng sản phẩm ra thị trường nhằm thu lợi nhuận cao. Trong khi đó, người tiêu dùng lại có xu hướng hạn chế mua thịt lợn và chuyển sang sử dụng các loại thực phẩm thay thế khác có giá cả ổn định hơn như cá, trứng, thịt gà.

  42. Q 38.

    Thị trường mặt hàng thịt lợn tại quốc gia A... (xem nhóm g4)

    • A)

      Sự sụt giảm nguồn cung thịt lợn do dịch bệnh kết hợp với giá cả tăng cao thể hiện sự tác động trực tiếp của quan hệ cung - cầu trên thị trường.

    • B)

      Việc giá thịt lợn tăng cao khi cung nhỏ hơn cầu là căn cứ để người chăn nuôi quyết định tái đàn và mở rộng sản xuất nhằm thu lợi nhuận.

    • C)

      Phản ứng của người tiêu dùng chuyển sang mua các thực phẩm thay thế khi giá thịt lợn tăng cao thể hiện vai trò của quan hệ cung - cầu giúp người mua lựa chọn hàng hóa phù hợp.

    • D)

      Quan hệ cung - cầu chỉ có vai trò làm biến động giá cả chứ hoàn toàn không có tác dụng điều tiết quá trình sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường.

  43. Phần II

    Đọc tình huống sau (Câu 39)

    Trong giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi các cú sốc bên ngoài, giá nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu tăng cao liên tục đã đẩy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng mạnh, gây áp lực lớn cho đời sống người dân. Trước tình hình đó, Chính phủ đã phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước thực hiện đồng bộ các giải pháp như kiểm soát chặt chẽ lượng cung tiền, tăng lãi suất tín dụng, thực hiện chính sách tài chính thắt chặt, cắt giảm chi tiêu công và phối hợp điều hành giá các mặt hàng thiết yếu để kiềm chế lạm phát.

  44. Q 39.

    Trong giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi các cú sốc bên ngoài... (xem nhóm g5)

    • A)

      Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng áp lực lạm phát trong thông tin trên bắt nguồn từ yếu tố chi phí sản xuất tăng cao do giá nguyên liệu đầu vào tăng.

    • B)

      Việc Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm soát cung tiền và tăng lãi suất là những biện pháp quan trọng để kiểm soát và kiềm chế lạm phát.

    • C)

      Lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, đồng thời làm giảm sút quy mô đầu tư và sản xuất của các doanh nghiệp.

    • D)

      Để đối phó với lạm phát cao, Ngân hàng Nhà nước cần phải phát hành thêm một lượng lớn tiền mặt vào lưu thông nhằm kích thích tổng cầu tăng trưởng nhanh chóng.

  45. Phần II

    Đọc tình huống sau (Câu 40)

    Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.

  46. Q 40.

    Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm... (xem nhóm g6)

    • A)

      Chi phí sản xuất tăng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.

    • B)

      Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.

    • C)

      Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

    • D)

      Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.

  47. Phần II

    Đọc tình huống sau (Câu 41)

    Anh M là kỹ sư công nghệ làm việc tại một doanh nghiệp ở tỉnh B. Do kinh tế suy thoái, doanh nghiệp gặp khó khăn phải thu hẹp quy mô sản xuất và sa thải một số lao động, trong đó có anh M. Sau khi mất việc, anh M cảm thấy chán nản và từ chối một số lời mời làm việc với lý do mức lương đề xuất chưa tương xứng với năng lực của mình. Trong khi đó, vợ anh là chị H làm nhân viên kế toán tại một doanh nghiệp tư nhân; do doanh nghiệp chuyển đổi dây chuyền công nghệ tự động hóa đòi hỏi nhân sự phải có trình độ tin học chuyên sâu, chị H không đáp ứng được yêu cầu nên cũng bị cho thôi việc và tích cực tham gia các lớp đào tạo nghề ngắn hạn để sớm tìm được việc làm mới.

  48. Q 41.

    Anh M là kỹ sư công nghệ làm việc tại một doanh nghiệp ở tỉnh B... (xem nhóm g7)

    • A)

      Việc anh M bị doanh nghiệp sa thải do thu hẹp sản xuất trong thời kỳ suy thoái phản ánh sự tồn tại của loại hình thất nghiệp chu kỳ.

    • B)

      Trạng thái tâm lý của anh M từ chối nhận việc vì mức lương chưa phù hợp được xếp vào loại hình thất nghiệp tự nguyện theo lý thuyết thị trường lao động.

    • C)

      Tình trạng chị H bị mất việc làm do nhà máy chuyển đổi công nghệ tự động hóa đòi hỏi trình độ cao phản ánh loại hình thất nghiệp cơ cấu.

    • D)

      Thất nghiệp gia tăng trong nền kinh tế chỉ gây tổn thất kinh tế cho cá nhân người lao động bị mất việc và hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến ngân sách nhà nước.

  49. Phần II

    Đọc tình huống sau (Câu 42)

    Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

  50. Q 42.

    Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người... (xem nhóm g8)

    • A)

      Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

    • B)

      Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

    • C)

      Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

    • D)

      Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

Answers and explanations are in mode.

Similar GDKT&PL exams