Đề kiểm tra giữa kì 1 – Tin học 12 – Năm học 2025-2026 – Tổ Tin học Trường THPT Phạm Thành Trung
Exam info
- Subject
- Tin học 12
- Exam type
- High school
- Questions
- 57
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Phạm Thành Trung
Questions (57)
- Q 1.
AI (Trí tuệ nhân tạo) là gì?
- A.
Hệ thống tự động.
- B.
Khả năng của máy tính thực hiện các công việc mang tính trí tuệ của con người.
- C.
Phần mềm diệt virus.
- D.
Ứng dụng điện thoại thông minh.
- A.
- Q 2.
Mục đích chính của AI là gì?
- A.
Xây dựng các phần mềm diệt virus.
- B.
Xây dựng các phần mềm giúp máy tính có năng lực trí tuệ tương tự con người.
- C.
Tạo ra các ứng dụng giải trí.
- D.
Phát triển các trò chơi điện tử.
- A.
- Q 3.
Một máy tính được xem là có trí tuệ nhân tạo nếu vượt qua bài kiểm tra nào sau đây?
- A.
Machine Test.
- B.
Computer Test.
- C.
Turing Test.
- D.
Alan Test.
- A.
- Q 4.
AI khác biệt so với tự động hóa như thế nào?
- A.
AI yêu cầu sự kết hợp của nhiều đặc trưng trí tuệ để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp.
- B.
AI chỉ thực hiện được một nhiệm vụ duy nhất.
- C.
Tự động hóa không yêu cầu sự can thiệp của con người.
- D.
Tự động hóa chỉ áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
- A.
- Q 5.
AI có thể ảnh hưởng đến lĩnh vực tài chính như thế nào?
- A.
Tạo ra sản phẩm mới.
- B.
Phân tích hành vi tài chính để phát hiện gian lận.
- C.
Quản lý quỹ đầu tư.
- D.
Điều hành ngân hàng.
- A.
- Q 6.
Giải pháp nào cần thiết để giám sát và đảm bảo an toàn trong phát triển AI?
- A.
Tăng cường sự minh bạch.
- B.
Giảm thiểu chi phí phát triển.
- C.
Hạn chế nghiên cứu AI.
- D.
Tăng cường sự phát triển của công nghệ.
- A.
- Q 7.
ChatGPT được phát triển bởi:
- A.
Apple.
- B.
OpenAI.
- C.
Microsoft.
- D.
Meta.
- A.
- Q 8.
Sự kết hợp IoT và AI (AIoT) giúp ích cho các nhà khoa học như thế nào?
- A.
Hỗ trợ quyết định đầu tư, phát hiện và ngăn chặn gian lận, nâng cao trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
- B.
Cải thiện hiệu suất, hiệu quả của các lĩnh vực sản xuất.
- C.
Giúp giám sát môi trường tự nhiên và theo dõi tình hình biến đổi khí hậu.
- D.
Phát triển các nền tảng học trực tuyến thông minh.
- A.
- Q 9.
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, robot AI được sử dụng để thực hiện các công việc lặp đi lặp lại hoặc nguy hiểm. Lợi ích chính của việc sử dụng robot AI trong sản xuất là gì?
- A.
Giảm chi phí đầu tư ban đầu vào máy móc và thiết bị.
- B.
Tăng năng suất, giảm thiểu sai sót, và cải thiện điều kiện làm việc an toàn hơn.
- C.
Tạo ra nhiều việc làm mới cho công nhân lành nghề.
- D.
Đơn giản hóa quy trình quản lý và vận hành nhà máy.
- A.
- Q 10.
Phương án nào sau đây nêu ĐÚNG về khả năng học của AI?
- A.
Nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới.
- B.
Vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
- C.
Cảm nhận và hiểu biết môi trường thông qua các cảm biến và dữ liệu đầu vào.
- D.
Tìm ra cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin và tri thức.
- A.
- Q 11.
Phương án nào sau đây nêu ĐÚNG về khả năng nhận thức của AI?
- A.
Nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới.
- B.
Vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
- C.
Cảm nhận và hiểu biết môi trường thông qua các cảm biến và dữ liệu đầu vào.
- D.
Tìm ra cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin và tri thức.
- A.
- Q 12.
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về AI (trí tuệ nhân tạo)?
- A.
Được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực.
- B.
Thay thế một số nghề trong tương lai.
- C.
Dễ bị lạm dụng vào mục đích xấu.
- D.
Thông tin phản hồi luôn chính xác.
- A.
- Q 13.
Hệ chuyên gia MYCIN là hệ chuyên gia thuộc lĩnh vực:
- A.
Viễn thông.
- B.
Y học.
- C.
Sản xuất.
- D.
Giáo dục.
- A.
- Q 14.
Các máy tính tìm kiếm thông tin trên Internet như Google, Bing có thể hiểu yêu cầu tra cứu của người dùng được đưa vào bằng văn bản hay bằng tiếng nói. Đây là một trong những đặc trưng cơ bản của AI có khả năng?
- A.
Hiểu ngôn ngữ.
- B.
Suy luận.
- C.
Nhận thức.
- D.
Giải quyết vấn đề.
- A.
- Q 15.
Nhận dạng khuôn mặt KHÔNG thể hiện được ứng dụng trong những lĩnh vực nào sau đây?
- A.
An ninh, xã hội.
- B.
Xác định danh tính.
- C.
Chẩn đoán chính xác bệnh tật dựa trên sắc diện gương mặt bệnh nhân.
- D.
Theo dõi khách hàng trong kinh doanh.
- A.
- Q 16.
Hệ thống nào sau đây là ví dụ về khả năng suy luận của AI?
- A.
Hệ thống khuyến nghị YouTube.
- B.
Hệ thống chẩn đoán y tế.
- C.
Máy tính điều khiển xe tự lái.
- D.
Công cụ tìm kiếm Google.
- A.
- Q 17.
Hệ thống AI nào sau đây có thể hiểu ngôn ngữ tự nhiên?
- A.
Phần mềm chơi cờ AlphaGo.
- B.
Trợ lí ảo Siri.
- C.
Robot hút bụi.
- D.
Xe tự lái.
- A.
- Q 18.
Ứng dụng nào sau đây KHÔNG là ví dụ của AI hẹp?
- A.
Chương trình chơi cờ AlphaGo.
- B.
Máy chấm công bằng nhận diện khuôn mặt.
- C.
Quản lí điểm của học sinh bằng sổ điểm điện tử.
- D.
Hệ chuyên gia MYCIN tư vấn trong lĩnh vực y tế.
- A.
- Q 19.
Trong lĩnh vực y tế, thành tựu nào sau đây dựa trên sự phát triển của AI?
- A.
Đặt lịch khám với chuyên gia bằng sử dụng ứng dụng của bệnh viện trên điện thoại di động.
- B.
Tra cứu hồ sơ điện tử của bệnh nhân bằng số căn cước công dân.
- C.
Thanh toán viện phí bằng hình thức chuyển khoản.
- D.
Phần mềm hỗ trợ phân tích hình ảnh X-quang để phát hiện bất thường.
- A.
- Q 20.
Một số hệ thống được tích hợp AI, ví dụ: (1) Trợ lí ảo trên điện thoại; (2) Đề xuất nghe nhạc trực tuyến; (3) Phân loại loài thực vật; (4) Kiểm duyệt nội dung bình luận; (5) Kiểm duyệt nội dung trong video; (6) Hệ chuyên gia y tế MYCIN. Khả năng hiểu ngôn ngữ được thể hiện trong các hệ thống nào sau đây?
- A.
1, 2, 4.
- B.
3, 4, 5.
- C.
1, 3, 6.
- D.
1, 4, 5.
- A.
- Q 21.
Thiết bị nào sau đây được xem là một ứng dụng của AI?
- A.
Máy ghi âm có thể lọc bỏ tạp âm, âm thanh được điều chỉnh nhiều định dạng.
- B.
Máy hút bụi có thể tự di chuyển, tự hoạt động theo thời gian đã thiết lập.
- C.
Máy nghe nhạc có thể tự tạo danh sách bài hát dựa trên lịch sử nghe nhạc.
- D.
Máy điều hòa có khả năng tự điều chỉnh nhiệt độ dựa vào nhiệt độ thực tế.
- A.
- Q 22.
Robot tự hành, như xe tự lái hoặc robot hút bụi thông minh, chủ yếu dựa vào khả năng nào của AI để có thể nhận biết và tương tác với môi trường xung quanh?
- A.
Khả năng lập kế hoạch.
- B.
Khả năng học.
- C.
Khả năng hiểu ngôn ngữ.
- D.
Khả năng nhận thức.
- A.
- Q 23.
Một hệ thống đề xuất sản phẩm trực tuyến (ví dụ: gợi ý phim trên Netflix, sản phẩm trên Amazon) hoạt động dựa trên khả năng nào của AI?
- A.
Khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên.
- B.
Khả năng nhận thức.
- C.
Khả năng học.
- D.
Khả năng giải quyết vấn đề.
- A.
- Q 24.
Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào thể hiện khả năng “hiểu ngôn ngữ tự nhiên” của AI?
- A.
Hệ thống nhận dạng khuôn mặt.
- B.
Phần mềm diệt virus tự động cập nhật.
- C.
Công cụ dịch thuật trực tuyến như Google Dịch.
- D.
Robot phẫu thuật được điều khiển từ xa.
- A.
- Q 25.
Thiết bị nào sau đây có chức năng cung cấp kết nối không dây cho các thành phần trong một mạng?
- A.
Access Point.
- B.
Hub.
- C.
Switch.
- D.
Router.
- A.
- Q 26.
Chức năng chính của Access Point là gì?
- A.
Chia sẻ file và thư mục giữa các máy tính trong mạng.
- B.
Kết nối các thiết bị mạng với nhau.
- C.
Cung cấp dịch vụ DHCP để cấp địa chỉ IP cho các thiết bị.
- D.
Mở rộng vùng phủ sóng Wi-Fi cho mạng LAN.
- A.
- Q 27.
Giao thức mạng là gì?
- A.
Phần mềm giúp máy tính kết nối với Internet.
- B.
Tập hợp các quy tắc và quy định về cách thức giao tiếp để truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
- C.
Loại cáp mạng được sử dụng để kết nối các thiết bị trong mạng.
- D.
Thiết bị được sử dụng để kết nối các thiết bị trong mạng.
- A.
- Q 28.
Thiết bị nào sau đây được sử dụng để kết nối các mạng LAN với nhau?
- A.
Firewall.
- B.
Switch.
- C.
Router.
- D.
Access Point.
- A.
- Q 29.
Nếu bạn chỉ cần một thiết bị để kết nối Internet cho một máy tính duy nhất, thiết bị nào là lựa chọn đơn giản và hiệu quả nhất?
- A.
Hub.
- B.
Switch.
- C.
Wireless Access Point.
- D.
Modem.
- A.
- Q 30.
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về mạng máy tính?
- A.
Mạng máy tính là một tập hợp các thiết bị điện tử được kết nối với nhau để truyền thông tin.
- B.
Mạng máy tính bao gồm các loại mạng như LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network).
- C.
Mạng máy tính không bao gồm các thiết bị phần cứng.
- D.
Mạng máy tính sử dụng các giao thức như TCP/IP để truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
- A.
- Q 31.
Phát biểu nào sau đây là SAI về mạng LAN?
- A.
Mạng LAN (Local Area Network) là một mạng máy tính mà các thiết bị kết nối với nhau trong phạm vi hạn chế như một văn phòng, một tòa nhà hoặc một căn hộ.
- B.
Mạng LAN không thể kết nối được với Internet.
- C.
Mạng LAN có thể sử dụng kĩ thuật truyền dẫn dây cáp để kết nối.
- D.
Mạng LAN có thể bao gồm các dịch vụ như chia sẻ tập tin, máy in và kết nối Internet chung.
- A.
- Q 32.
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng khi chia sẻ tệp trên mạng LAN?
- A.
Chia sẻ tệp trên mạng LAN cho phép nhiều người dùng trong mạng truy cập và sử dụng các tệp từ các máy tính khác nhau trong mạng.
- B.
Chia sẻ tệp trên mạng LAN thường được thực hiện thông qua việc thiết lập quyền truy cập cho các tệp và thư mục.
- C.
Việc chia sẻ tệp trên mạng LAN không đòi hỏi sử dụng phần mềm đặc biệt, hệ điều hành máy tính có thể cung cấp các tính năng chia sẻ tệp tích hợp.
- D.
Chia sẻ tệp trên mạng LAN không bao gồm việc sử dụng mật khẩu hoặc quản lí truy cập vào các tệp đã được chia sẻ.
- A.
- Q 33.
Trong một phòng máy tính của trường học, bạn cần kết nối máy tính của mình với switch để có thể truy cập Internet và chia sẻ tài nguyên. Bạn sẽ sử dụng loại dây nào sau đây để thực hiện kết nối này?
- A.
Dây cáp quang.
- B.
Dây cáp mạng Ethernet.
- C.
Dây cáp HDMI.
- D.
Dây cáp USB.
- A.
- Q 34.
Em cùng gia đình đi du lịch. Tại đó, em cần kết nối điện thoại thông minh (chạy hệ điều hành Android) của mình với Access Point của khách sạn để có thể truy cập được vào mạng Internet. Quy trình nào sau đây em cần làm để thực hiện công việc trên?
- A.
Bật chức năng Wi-Fi trên điện thoại → Tìm và chọn mạng Wi-Fi tương ứng với Access Point → Nhập mật khẩu (nếu có) → Nhấn chọn Kết nối.
- B.
Bật Bluetooth trên điện thoại → Tìm và chọn thiết bị → Nhập mã PIN (nếu có) → Nhấn chọn Kết nối.
- C.
Bật NFC → Đặt điện thoại gần với thiết bị → Xác nhận việc kết nối và chờ kết nối.
- D.
Bật 3G/4G trên điện thoại → Tìm và chọn mạng di động → Nhập mật khẩu (nếu có) → Kích hoạt dịch vụ.
- A.
- Q 35.
Hệ thống thiết bị nào dưới đây là mạng máy tính?
- A.
Các chiếc loa của một trường học, được gắn ở sân trường và được kết với chiếc micro đặt ở phòng giám hiệu. Khi giáo viên thông báo vào micro, học sinh ở sân trường đều nghe được.
- B.
Các thiết bị điện gia dụng trong một tòa nhà, bao gồm: máy tính cá nhân, máy tính để bàn, bếp từ, lò vi sóng và các đèn điện.
- C.
Các máy tính của một cơ quan trong đó dữ liệu được truyền từ máy này sang máy khác bằng cách sao chép qua thiết bị nhớ Flash (USB).
- D.
Hai máy tính cá nhân của một người dùng, một chiếc ở cơ quan, chiếc còn lại ở nhà riêng của người đó. Hai máy tính đó được kết nối với nhau để truyền dữ liệu.
- A.
- Q 36.
Các máy trạm trong mạng thường kết nối với Switch bằng thiết bị hay phương tiện nào sau đây?
- A.
Sóng Wi-Fi.
- B.
Sóng điện từ.
- C.
Cáp xoắn với đầu giắc cắm RJ-45.
- D.
Cáp quang.
- A.
- Q 37.
Địa chỉ IP: 11000000 10101000 11111111 00000111 dưới dạng thập phân là?
- A.
193.168.255.7.
- B.
192.168.255.7.
- C.
192.168.252.7.
- D.
192.168.255.5.
- A.
- Q 38.
Không gian mạng được định nghĩa chủ yếu dựa trên yếu tố nào sau đây?
- A.
Các mối quan hệ xã hội hình thành trực tuyến.
- B.
Hệ thống các mạng máy tính kết nối toàn cầu.
- C.
Văn hóa và phong tục tập quán trên Internet.
- D.
Luật pháp và quy định quản lý hoạt động trực tuyến.
- A.
- Q 39.
Ưu điểm nổi bật nhất của giao tiếp trực tuyến trong không gian mạng so với giao tiếp truyền thống là gì?
- A.
Đảm bảo sự chân thực và tin cậy tuyệt đối.
- B.
Tăng cường khả năng biểu đạt cảm xúc cá nhân.
- C.
Mở rộng phạm vi và vượt qua rào cản địa lý.
- D.
Giảm thiểu nguy cơ hiểu lầm do khác biệt ngôn ngữ.
- A.
- Q 40.
Nhược điểm chính của việc giao tiếp trực tuyến, đặc biệt khi xây dựng mối quan hệ, xuất phát từ đâu?
- A.
Chi phí thiết bị và kết nối Internet còn cao.
- B.
Sự phức tạp trong việc sử dụng các công cụ giao tiếp.
- C.
Nguy cơ bị lộ thông tin cá nhân và quyền riêng tư.
- D.
Thiếu các tín hiệu phi ngôn ngữ và ngữ cảnh trực tiếp.
- A.
- Q 41.
Tại sao việc xác minh tính xác thực của thông tin trước khi chia sẻ lại đặc biệt quan trọng trong không gian mạng?
- A.
Để thể hiện sự am hiểu và kiến thức sâu rộng của bản thân.
- B.
Để ngăn chặn tác động tiêu cực do thông tin sai lệch gây ra.
- C.
Để tăng độ tin cậy cho trang cá nhân và thu hút nhiều người theo dõi.
- D.
Để tránh vi phạm bản quyền và các vấn đề pháp lý liên quan đến thông tin.
- A.
- Q 42.
Trong tình huống giao tiếp trực tuyến phát sinh mâu thuẫn, thái độ ứng xử nào được xem là phù hợp và mang tính xây dựng nhất?
- A.
Im lặng và bỏ qua mọi phản hồi để tránh làm phức tạp thêm.
- B.
Phản ứng gay gắt và đáp trả ngay lập tức để bảo vệ quan điểm.
- C.
Bình tĩnh lắng nghe, phân tích vấn đề và tìm giải pháp hòa giải.
- D.
Kêu gọi sự ủng hộ từ đám đông để gây áp lực lên đối phương.
- A.
- Q 43.
Trong môi trường học tập trực tuyến, việc tuân thủ “văn hóa ứng xử trực tuyến” có vai trò như thế nào?
- A.
Không có vai trò quan trọng vì đây chỉ là môi trường ảo.
- B.
Đảm bảo môi trường học tập hiệu quả, tôn trọng và hợp tác.
- C.
Chỉ cần thiết đối với giáo viên, không quan trọng với học sinh.
- D.
Làm mất tự do cá nhân và hạn chế sự sáng tạo trong học tập.
- A.
- Q 44.
Khi tham gia vào các diễn đàn hoặc nhóm trực tuyến, điều gì quan trọng nhất để duy trì một cộng đồng văn minh và tích cực?
- A.
Tự do thể hiện quan điểm cá nhân mà không cần quan tâm đến người khác.
- B.
Cạnh tranh và thể hiện sự vượt trội so với các thành viên khác.
- C.
Tôn trọng quy tắc chung và ứng xử lịch sự với mọi thành viên.
- D.
Tập trung vào mục tiêu cá nhân và ít tương tác với cộng đồng.
- A.
- Q 45.
Bạn nhận được một tin nhắn từ người lạ với nội dung đe dọa và quấy rối. Phản ứng đầu tiên nào sau đây là phù hợp nhất?
- A.
Trả lời tin nhắn và cố gắng thuyết phục người đó dừng lại.
- B.
Không trả lời, chặn người gửi và báo cáo hành vi quấy rối.
- C.
Chia sẻ tin nhắn cho bạn bè và người thân để nhận được lời khuyên.
- D.
Tìm hiểu thông tin về người gửi và lên kế hoạch trả đũa.
- A.
- Q 46.
Việc sử dụng "nick ảo" hoặc "tài khoản ẩn danh" trong không gian mạng có thể dẫn đến hệ quả tiêu cực nào về mặt giao tiếp và ứng xử?
- A.
Tăng cường tính bảo mật và an toàn cho người dùng.
- B.
Giúp mọi người tự tin thể hiện quan điểm cá nhân hơn.
- C.
Giảm trách nhiệm cá nhân và dễ dẫn đến hành vi tiêu cực.
- D.
Tạo ra môi trường giao tiếp cởi mở và thân thiện hơn.
- A.
- Q 47.
Bạn vô tình chứng kiến một hành vi bắt nạt trực tuyến. Hành động nào sau đây thể hiện vai trò "công dân số tích cực"?
- A.
Im lặng và không can thiệp để tránh liên lụy đến bản thân.
- B.
Tham gia vào hành vi bắt nạt để thể hiện sự ủng hộ nhóm.
- C.
Chia sẻ thông tin về vụ việc cho nhiều người để tăng tính lan tỏa.
- D.
Báo cáo hành vi bắt nạt với quản trị viên nền tảng hoặc cơ quan chức năng.
- A.
- Q 48.
Hình thức giao tiếp trực tuyến nào sau đây có thể gây ra nhiều hiểu lầm nhất do thiếu ngữ cảnh và tín hiệu phi ngôn ngữ?
- A.
Tin nhắn văn bản ngắn (SMS, chat).
- B.
Thư điện tử (Email).
- C.
Cuộc gọi video trực tuyến.
- D.
Mạng xã hội (bài đăng kèm hình ảnh, video).
- A.
- Q 49.
Gia đình bạn Kiên cần lắp đặt hệ thống mạng Internet để các thành viên trong nhà (diện tích 70 m²) có nhu cầu sử dụng bao gồm 03 máy tính để bàn và một số điện thoại thông minh. Ngoài ra, 03 máy tính này cần được kết nối với nhau để có thể truyền dữ liệu ngay cả khi không có Internet. Sau đây là một số nhận xét của bạn Kiên sau khi hệ thống đã được lắp đặt:
- A)
Có thể sử dụng cáp xoắn đôi để kết nối các máy tính thành một mạng LAN.
- B)
Sử dụng một Wireless Access Point để cho phép truy cập Internet không dây.
- C)
Sử dụng mạng không dây sẽ có tốc độ nhanh hơn sử dụng cáp xoắn đôi khi thực hiện chia sẻ các tệp trong trường hợp không có Internet.
- D)
Để kết nối giữa các máy tính với nhau và giữa các máy tính với Internet có thể sử dụng một Switch.
- A)
- Q 50.
Trong phòng máy của trường có 30 máy tính được kết nối với nhau bằng Switch tạo thành một mạng LAN và chỉ có duy nhất một máy in. Giáo viên thực hiện kết nối máy in và máy tính của giáo viên để có thể cung cấp dịch vụ in cho các máy tính khác trong phòng máy. Sau đây là một số nhận xét về hệ thống mạng trên:
- A)
Không thể chia sẻ máy in qua mạng LAN.
- B)
Có thể thực hiện chia sẻ máy in qua mạng LAN kết nối không dây (Wi-Fi).
- C)
Khi chia sẻ máy in, lệnh in từ các máy tính được chia sẻ sẽ được ưu tiên theo số thứ tự máy ở trong phòng.
- D)
Nếu máy giáo viên tắt, các máy khác sẽ vẫn có thể sử dụng máy in.
- A)
- Q 51.
IP là giao thức định tuyến trên mạng, giúp tìm ra tuyến đường tốt nhất để truyền gói tin tới đích. IP là một phần của TCP/IP, bộ giao thức chính của Internet. Địa chỉ IP giúp định danh các máy trạm, nhờ đó các gói tin có thể được vận chuyển tới đúng trạm nhận. Trong mạng LAN, mỗi máy trạm hay Router đều được gán một địa chỉ IP riêng và duy nhất. Trước khi gửi đi một gói tin qua mạng, trạm gửi bắt buộc phải ghi rõ địa chỉ IP của trạm gửi và trạm nhận trong phần tiêu đề (Header) của gói tin. Dựa vào địa chỉ này, Router sẽ tìm ra tuyến đường để chuyển gói tin tới đích. Sau khi đọc nhận xét trên, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:
- A)
IP là giao thức mà mọi máy trạm phải tuân theo nếu muốn truy cập Internet.
- B)
IP là tên viết tắt của giao thức TCP/IP.
- C)
Khi liên lạc với nhau, hai máy trạm trong mạng LAN có thể dùng chung một địa chỉ IP.
- D)
Dựa vào địa chỉ IP của trạm nhận, trạm gửi có nhiệm vụ tìm ra tuyến đường để chuyển gói tin của mình tới đích.
- A)
- Q 52.
Tại một công ty kiến trúc, phòng thiết kế có 30 máy tính để bàn (không hỗ trợ kết nối không dây) và được thiết lập thành một hệ thống mạng nội bộ với các đặc điểm sau: Các máy tính đều có thể chia sẻ dữ liệu với nhau và truy cập Internet. Một bộ phát Wi-Fi được lắp đặt để cung cấp kết nối cho các thiết bị di động trong phòng. Tất cả các máy tính và bộ phát Wi-Fi đều được kết nối thông qua một switch. Một dây cáp mạng Internet được kết nối từ bộ định tuyến vào phòng thiết kế. Sau đây là các nhận xét về hệ thống mạng này:
- A)
Tất cả các máy tính trong phòng sử dụng cáp mạng để kết nối.
- B)
Nếu hệ thống không được kết nối Internet, mạng giữa các máy tính trong phòng sẽ trở thành mạng LAN.
- C)
Sử dụng hub sẽ hiệu quả hơn switch trong cấu hình này.
- D)
Dây cáp mạng Internet được kết nối trực tiếp với bộ phát Wi-Fi.
- A)
- Q 53.
Tại một trường đại học, hệ thống mạng hiện tại chỉ có một switch để kết nối các máy tính trong mạng nội bộ và một router để kết nối với Internet. Do nhu cầu phát triển, nhà trường muốn nâng cấp hệ thống mạng để đáp ứng tốt hơn cho giảng dạy trực tuyến và kết nối nhiều thiết bị. Hãy đánh giá những nhận định sau:
- A)
Nên dùng thêm switch để mở rộng số lượng kết nối cho các phòng học có nhiều máy tính.
- B)
Lắp đặt thêm một Access Point sẽ cải thiện tốc độ truy cập Internet của tất cả các thiết bị trong mạng.
- C)
Thay router hiện tại bằng một router có băng thông cao hơn sẽ giúp mạng hoạt động hiệu quả hơn với nhiều thiết bị cùng kết nối.
- D)
Việc nâng cấp modem sẽ giúp tăng vùng phủ sóng Wi-Fi trong khuôn viên trường học.
- A)
- Q 54.
Tại một trường THPT, hệ thống mạng trong phòng thực hành được kết nối thông qua một switch trung tâm. Các máy tính trong phòng thực hành có thể chia sẻ tệp qua mạng LAN và truy cập Internet thông qua một router chính. Hãy đánh giá những nhận xét sau:
- A)
Thiết bị bắt buộc phải có để các máy tính trong phòng thực hành truy cập Internet là switch.
- B)
Các máy tính trong phòng thực hành có thể chia sẻ tệp với nhau qua mạng LAN mà không cần kết nối Internet.
- C)
Nếu switch bị ngắt, các máy tính sẽ không thể kết nối với nhau để chia sẻ tệp.
- D)
Sử dụng thêm một hub trong mạng sẽ cải thiện tốc độ kết nối giữa các máy tính so với việc chỉ sử dụng switch.
- A)
- Q 55.
Tại văn phòng một công ty, có một mạng nội bộ với các đặc điểm sau: Có 20 máy tính được kết nối với một switch. Switch được kết nối với một router để ra Internet. Một cáp Ethernet nối router với bộ phát Wi-Fi. Hãy đánh giá những thông tin sau:
- A)
Bộ switch chịu trách nhiệm phân phối dữ liệu giữa các máy tính trong văn phòng.
- B)
Nếu bộ phát Wi-Fi bị ngắt, các máy tính kết nối với switch vẫn có thể truy cập Internet.
- C)
Tất cả các máy tính trong văn phòng phải kết nối qua bộ phát Wi-Fi để truy cập Internet.
- D)
Sử dụng thêm một router thay cho switch sẽ giúp mạng hoạt động nhanh hơn khi nhiều máy tính sử dụng cùng lúc.
- A)
- Q 56.
Một chuyên viên IT được giao nhiệm vụ lắp đặt một hệ thống mạng mới cho một trường học. Hệ thống này cần cung cấp kết nối mạng cho các phòng học, văn phòng quản lí, thư viện và phòng học trực tuyến. Sau đây là một số nhận xét về hệ thống mạng sau khi được lắp đặt:
- A)
Các máy tính trong cùng một phòng có thể kết nối với nhau qua mạng LAN thông qua Switch.
- B)
Cáp xoắn đôi sẽ hiệu quả hơn khi truyền dữ liệu đi xa so với cáp quang.
- C)
Để kết nối các mạng LAN ở các phòng với nhau cần sử dụng Router.
- D)
Vùng phủ sóng Wi-Fi phụ thuộc vào kích thước phòng lắp đặt thiết bị phát sóng.
- A)
- Q 57.
Một công ty thực hiện thiết kế lắp đặt hệ thống mạng cho 04 phòng ban, mỗi phòng ban có 30 máy tính và có từ 20 đến 30 thiết bị thông minh không dây. Công ty đã thiết lập các máy tính và Access Point ở mỗi phòng sẽ được kết nối với một Switch. Hệ thống trên hỗ trợ kết nối giữa các máy tính trong phòng ban với nhau và kết nối với Internet. Sau đây là một số nhận xét về phương án thiết kế mạng trên:
- A)
Access Point đóng vai trò cung cấp kết nối mạng không dây trong mỗi phòng ban.
- B)
Số lượng các thiết bị thông minh truy cập vào mạng sẽ không làm ảnh hưởng đến tốc độ mạng.
- C)
Khi kết nối Switch ở các phòng ban với Router, các máy tính ở các phòng ban có thể thực hiện chia sẻ thư mục với nhau qua mạng LAN.
- D)
Khoảng cách giữa các thiết bị không dây và Access Point ảnh hưởng đến tốc độ truy cập Internet.
- A)
Answers and explanations are in mode.
Similar Tin học 12 exams
Đề cương ôn tập tham khảo KTGK1 Tin học 12 – Trường THPT Trưng Vương – Năm học 2026-2027
2026 · 51 Q · THPT Trưng Vương
Đề cương ôn tập giữa học kì I – Tin học 12 (phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và đúng/sai)
2026 · 1 Q · THCS Vàthpt Thạnh Tây
KIỂM TRA TỔNG HỢP
20 Q · THCS&THPT Nguyễn Khuyến