ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỊCH SỬ 12 – THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM SAU NĂM 1945

20 questions
120 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử 12
Exam type
High school
Questions
20
Duration
120 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong cấu trúc Liên hợp quốc, cơ quan nào được giao trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

    • A.

      Ban Thư ký

    • B.

      Đại hội đồng

    • C.

      Hội đồng Bảo an

    • D.

      Tòa án quốc tế

  2. Q 2.

    Chuỗi sự kiện nào thể hiện đúng trình tự hình thành Liên hợp quốc từ năm 1942 đến năm 1945?

    • A.

      Tuyên bố Liên hợp quốc tháng 1-1942 → Hội nghị I-an-ta tháng 2-1945 → Hiến chương được thông qua tại San Francisco tháng 6-1945

    • B.

      Hiến chương tại San Francisco → Tuyên bố Liên hợp quốc → Hội nghị I-an-ta

    • C.

      Hội nghị I-an-ta → Tuyên bố Liên hợp quốc → Hiến chương tại San Francisco

    • D.

      Hiến chương tại San Francisco → Hội nghị I-an-ta → Tuyên bố Liên hợp quốc

  3. Q 3.

    Theo các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, cách tiếp cận nào phù hợp nhất khi xảy ra tranh chấp quốc tế về chủ quyền, lãnh thổ và quyền tài phán trên biển?

    • A.

      Đe dọa hoặc sử dụng vũ lực để buộc các bên chấp nhận yêu cầu của mình

    • B.

      Chỉ tiếp cận sau khi có sự nhất trí của cả năm thành viên thường trực Hội đồng Bảo an

    • C.

      Tiến hành đàm phán và hòa giải, tôn trọng chủ quyền quốc gia và luật pháp quốc tế, không đe dọa hoặc dùng vũ lực

    • D.

      Xem toàn bộ tranh chấp là vấn đề nội bộ của các quốc gia nên không cần sự tham gia của tổ chức quốc tế

  4. Q 4.

    Tuyên ngôn năm 1960 về chủ nghĩa thực dân có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với tiến trình giải phóng các thuộc địa?

    • A.

      Thành lập các khối quân sự chống lại chủ nghĩa thực dân

    • B.

      Khẳng định cơ sở pháp lý quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập và ủng hộ trao trả độc lập cho các thuộc địa

    • C.

      Chấm dứt hoàn toàn Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô

    • D.

      Buộc mọi quốc gia thuộc địa trở thành thành viên Liên hợp quốc ngay lập tức

  5. Q 5.

    Sự kiện nào được xem là khởi đầu chính sách chống Liên Xô của Mỹ và mở đầu Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Thông điệp của Tổng thống Truman tháng 3-1947

    • B.

      Kế hoạch Mác-san tháng 6-1947

    • C.

      Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương tháng 4-1949

    • D.

      Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế tháng 1-1949

  6. Q 6.

    Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, điều kiện nào gắn với cam kết của Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á?

    • A.

      Liên Xô phải tham chiến ngay sau khi Hội nghị I-an-ta kết thúc

    • B.

      Anh và Liên Xô cùng tiêu diệt toàn bộ quân Nhật tại Trung Quốc

    • C.

      Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức

    • D.

      Liên Xô cam kết không đưa quân đội tham chiến ở châu Á

  7. Q 7.

    Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc được thể hiện rõ nhất qua điều nào?

    • A.

      Đối thoại, thỏa hiện và tránh xung đột trực tiếp

    • B.

      Đối đầu chính trị, quân sự như trong thời kỳ 1945-1989

    • C.

      Chia thế giới thành hai phe đối đậu chính trị, quân sự

    • D.

      Giải quyết mọi tranh chấp quốc tế bằng vũ lực

  8. Q 8.

    Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển quan trọng, giúp ASEAN từ một tổ chức còn non yếu trở nên hoàn thiện và có vị thế cao hơn?

    • A.

      Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

    • B.

      Hiệp ước Ba-li năm 1976

    • C.

      Hiến chương ASEAN năm 2008

    • D.

      Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015

  9. Q 9.

    Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, lực lượng nào được đánh giá là đóng vai trò quyết định đến thắng lợi?

    • A.

      Sức mạnh vũ trang

    • B.

      Sức mạnh chính trị

    • C.

      Sức mạnh của tầng lớp trí thức

    • D.

      Sức mạnh của giai cấp nông dân

  10. Q 10.

    Theo Hiến chương, duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được ưu tiên và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của Liên hợp quốc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  11. Q 11.

    Việc thành lập NATO năm 1949 và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va năm 1955 cho thấy mâu thuẫn giữa Mỹ và Liên Xô được chuyển hóa thành các khối quân sự đối lập.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Q 12.

    Sự tan rã của Liên Xô năm 1991 đã tạo nên một trật tự đơn cực do Mỹ dẫn dắt được xác lập ổn định và lâu dài.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Q 13.

    Từ năm 1979 đến năm 1989, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đặc trưng bởi sự căng thẳng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Một quốc gia tranh chấp với nước khác về chủ quyền, lãnh thổ và quyền tài phán trên biển. Hãy đề xuất cách vận dụng các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc để xử lý tình huống này. Bài làm cần làm rõ: các nguyên tắc có liên quan; thứ tự ưu tiên khi lựa chọn phương thức xử lý; vai trò của ngoại giao, hòa giải và các cơ chế quốc tế; cơ sở để tránh leo thang xung đột.

  15. Q 15.

    Hãy giải thích mối quan hệ giữa quyết định của Hội nghị I-an-ta năm 1945 và sự hình thành của NATO, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va trong việc kiến tạo trật tự thế giới hai cực. Bài làm cần đánh giá cả những bất đồng về phạm vi ảnh hưởng, sự đối lập về mục tiêu và chiến lược, cũng như giải thích vì sao cuộc đối đầu không dẫn đến chiến tranh trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô nhưng lại làm nổi ra nhiều chiến tranh cục bộ.

  16. Q 16.

    Phân tích sự hình thành và phát triển của xu thế đa cực cùng Toàn cầu hóa trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Bài làm cần chỉ ra các cơ sở hình thành, biểu hiện tiêu biểu, tác động tích cực, tác động tiêu cực và mối quan hệ giữa cách mạng khoa học - kỹ thuật với sự thay đổi tương quan lực lượng quốc tế.

  17. Q 17.

    Hãy trình bày hành trình phát triển của ASEAN từ lúc thành lập đến khi hình thành Cộng đồng ASEAN. Bài làm cần xác định các mốc thời gian, văn kiện và quyết định quan trọng; làm rõ sự thay đổi của mục tiêu từ hợp tác khu vực đơn giản đến cộng đồng có cơ sở pháp lý; đồng thời đánh giá vai trò của hợp tác kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa - xã hội trong quá trình đó.

  18. Q 18.

    Đánh giá những thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh kinh tế khu vực và quan hệ quốc tế hiện nay, từ đó liên hệ thực tiễn Việt Nam. Bài làm cần phân tích thế mạnh và hạn chế của Việt Nam khi hội nhập ASEAN; chỉ ra các nguyên nhân khó khăn như chênh lệch trình độ phát triển, đa dạng chế độ chính trị, tính khu vực của các tranh chấp và nguy cơ mất bản sắc; đề xuất giải pháp thúc đẩy đoàn kết, hợp tác kinh tế và hợp tác xã hội.

  19. Q 19.

    Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Bài làm cần phân biệt nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan; làm rõ vai trò của Đảng, quần chúng, phương thức đấu tranh và việc chớp thời cơ; đánh giá ý nghĩa đối với độc lập, dân chủ và tiến trình cách mạng của Việt Nam; cuối cùng rút ra bài học về sự kết hợp chính trị, quần chúng và phương thức đấu tranh.

  20. Q 20.

    Hãy phân tích nguyên nhân, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1945-1954. Bài làm cần làm rõ bối cảnh khó khăn sau Cách mạng tháng Tám, mục tiêu và nội dung của đường lối kháng chiến, hai nhiệm vụ chiến lược, vai trò của chiến dịch Điện Biên Phủ, ý nghĩa đối với độc lập dân tộc và đất nước; cuối cùng chỉ ra bài học về đoàn kết, sức mạnh tổng hợp và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử 12 exams