Nhập môn ngành Sư phạm University

Đề kiểm tra giữa kỳ Học phần Nhập môn ngành Sư phạm Địa lí

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Nhập môn ngành Sư phạm
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Cách hiểu nào về sư phạm theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp là chính xác nhất?

    • A.

      Theo nghĩa rộng, sư phạm là khoa học giáo dục; theo nghĩa hẹp, sư phạm là tổng thể tri thức, kĩ năng và nghệ thuật cần thiết để tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học, giáo dục.

    • B.

      Theo nghĩa rộng, sư phạm chỉ là việc truyền thụ kiến thức; theo nghĩa hẹp, sư phạm là công tác quản lý hành chính nhà trường.

    • C.

      Theo nghĩa rộng, sư phạm là tập hợp thủ thuật giảng dạy; theo nghĩa hẹp, sư phạm là các nguyên lý pháp lý về giáo dục.

    • D.

      Theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, sư phạm đều chỉ được hiểu là hoạt động giảng dạy tại trường phổ thông.

  2. Q 2.

    Vì sao nhân cách, tri thức, kĩ năng và tấm gương đạo đức của giáo viên được xem là công cụ lao động chủ yếu?

    • A.

      Vì học sinh tiếp thu kiến thức qua bài giảng, đồng thời học cả thái độ, ứng xử và phong cách sống của giáo viên.

    • B.

      Vì học sinh là đối tượng lao động chủ yếu của giáo viên.

    • C.

      Vì sách giáo khoa không còn giá trị trong quá trình giáo dục.

    • D.

      Vì việc đánh giá học sinh chính là công cụ lao động chủ yếu của giáo viên.

  3. Q 3.

    Tình huống nào thể hiện rõ nhất đặc điểm sản phẩm của lao động sư phạm là khó định lượng và có ảnh hưởng lâu dài?

    • A.

      Những tác động của giáo viên đối với phẩm chất và nhân cách của học sinh có thể chỉ được thể hiện rõ sau nhiều năm.

    • B.

      Giáo viên có thể đếm chính xác số tiết dạy đã thực hiện trong một tuần.

    • C.

      Mọi học sinh đều tiếp nhận bài học theo cùng một khuôn mẫu giáo viên đã xây dựng.

    • D.

      Thành tích học tập của học sinh chỉ phụ thuộc vào giáo viên, không liên quan đến gia đình và xã hội.

  4. Q 4.

    Một người đã có bằng cử nhân Địa lí không có nghiệp vụ sư phạm, sau đó học thêm chương trình nghiệp vụ sư phạm ngắn hạn để được đứng lớp. Đây là mô hình đào tạo nào?

    • A.

      Mô hình đào tạo song song.

    • B.

      Mô hình đào tạo nối tiếp.

    • C.

      Mô hình đào tạo chỉ dựa trên tiêu chuẩn tốt nghiệp.

    • D.

      Mô hình đào tạo CDIO.

  5. Q 5.

    Ưu điểm nổi bật của mô hình đào tạo song song so với mô hình đào tạo nối tiếp là gì?

    • A.

      Sinh viên được hướng dẫn nghề nghiệp sớm và liên tục kết nối kiến thức Địa lí với kiến thức, kĩ năng sư phạm.

    • B.

      Toàn bộ kiến thức chuyên ngành chỉ được học sau khi hoàn thành chương trình nghiệp vụ sư phạm.

    • C.

      Thời gian rèn luyện nghiệp vụ sư phạm luôn ngắn hơn một năm.

    • D.

      Người học chỉ được bắt đầu thực tập sau khi tốt nghiệp toàn bộ chương trình.

  6. Q 6.

    Theo xu hướng đào tạo sư phạm theo tiếp cận năng lực, cách đánh giá người học phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Chỉ căn cứ vào điểm số các bài kiểm tra lí thuyết.

    • B.

      Chỉ căn cứ vào số tín chỉ và thời gian người học đã tham gia.

    • C.

      Dựa trên minh chứng năng lực thể hiện qua thực hành, thực tập và nhiệm vụ thực tế.

    • D.

      Chỉ căn cứ vào kết quả thực tập tại một trường phổ thông.

  7. Q 7.

    Khi thiết kế một dự án học phần theo hướng tiếp cận CDIO, trình tự nào thể hiện đúng các giai đoạn từ ý tưởng đến vận hành?

    • A.

      Thiết kế, vận hành, triển khai, hình thành ý tưởng.

    • B.

      Hình thành ý tưởng, vận hành, thiết kế, triển khai.

    • C.

      Thiết kế, hình thành ý tưởng, vận hành, triển khai.

    • D.

      Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành.

  8. Q 8.

    Trong hệ thống pháp luật giáo dục được tài liệu giới thiệu, nhận định nào về thứ bậc và mối quan hệ giữa các văn bản là chính xác?

    • A.

      Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15, là văn bản luật gốc; nhiều quy định về nhà giáo được chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.

    • B.

      Luật Nhà giáo là một thông tư hướng dẫn Luật Giáo dục và có hiệu lực từ năm 2020.

    • C.

      Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT thay thế toàn bộ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14.

    • D.

      Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.

  9. Q 9.

    Theo hướng dẫn trong tài liệu, người đã có bằng cử nhân một ngành khoa học cơ bản, không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, muốn đủ điều kiện đứng lớp tại trường phổ thông cần có gì?

    • A.

      Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm do cơ sở đào tạo giáo viên được phép tổ chức cấp.

    • B.

      Chỉ cần có bằng thạc sĩ của bất kỳ ngành nào.

    • C.

      Không cần điều kiện bổ sung vì mọi bằng cử nhân đều được công nhận tự động.

    • D.

      Chỉ cần hoàn thành một kỳ thực tập tại trường phổ thông.

  10. Q 10.

    Mục tiêu giáo dục Việt Nam theo Luật Giáo dục thể hiện sự thống nhất giữa hai phương diện nào?

    • A.

      Chỉ phát triển năng lực cá nhân và bỏ qua yêu cầu phát triển của cộng đồng.

    • B.

      Chỉ đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế mà không phát triển nhân cách người học.

    • C.

      Phát triển toàn diện người học và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

    • D.

      Tập trung tăng cường kết quả thi cử, coi đó là tiêu chuẩn duy nhất của giáo dục.

  11. Q 11.

    Trường phổ thông phối hợp với gia đình, cộng đồng và tổ chức hoạt động để học sinh vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế. Hoạt động này thể hiện điều gì?

    • A.

      Nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn và phối hợp các môi trường giáo dục.

    • B.

      Việc chỉ tập trung truyền thụ lí thuyết nhằm bảo đảm tính khoa học của giáo dục.

    • C.

      Áp dụng một khuôn mẫu cố định cho mọi học sinh nhằm bảo đảm tính khoa học.

    • D.

      Tính hiện đại đòi hỏi từ chối mọi sáng kiến mới trong hoạt động giáo dục.

  12. Q 12.

    Vị trí của giáo dục trung học nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Là một cấp thuộc giáo dục đại học, chủ yếu dành cho người đã tốt nghiệp trung cấp.

    • B.

      Kết hợp hoàn thiện học vấn phổ thông với đào tạo kĩ năng nghề, tạo thêm lựa chọn sau trung học cơ sở.

    • C.

      Thay thế hoàn toàn giáo dục trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    • D.

      Chỉ dành cho người lớn tham gia học tập thường xuyên.

  13. Q 13.

    Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam được trình bày, cặp ánh xạ trình độ nào là chính xác?

    • A.

      Bậc 5 là trình độ đại học; bậc 6 là trình độ cao đẳng.

    • B.

      Bậc 5 là trình độ trung cấp; bậc 6 là trình độ cao đẳng.

    • C.

      Bậc 6 là trình độ cao đẳng; bậc 7 là trình độ đại học.

    • D.

      Bậc 5 là trình độ cao đẳng; bậc 7 là trình độ thạc sĩ.

  14. Q 14.

    Cặp thông tin về độ tuổi và thời lượng học tập nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Vào lớp 6 ở tuổi 10; trung học cơ sở có thời lượng 3 năm.

    • B.

      Vào lớp 6 ở tuổi 11; vào lớp 10 ở tuổi 15; trung học cơ sở và trung học phổ thông lần lượt kéo dài 4 và 3 năm.

    • C.

      Vào lớp 6 ở tuổi 6; vào lớp 10 ở tuổi 11; trung học phổ thông kéo dài 4 năm.

    • D.

      Vào lớp 1 ở tuổi 7; vào lớp 6 ở tuổi 12; giáo dục tiểu học kéo dài 4 năm.

  15. Q 15.

    Một học sinh lớp 10 đang tìm hiểu ngành nghề và chuẩn bị lựa chọn hướng học tập sau trung học phổ thông. Mục tiêu giáo dục phù hợp nhất với học sinh này là gì?

    • A.

      Chỉ tập trung hình thành nền tảng đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ như giai đoạn đầu.

    • B.

      Bảo đảm học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và kiến thức tối thiểu về kĩ thuật, hướng nghiệp.

    • C.

      Trang bị kiến thức công dân, hoàn thiện học vấn phổ thông, có hiểu biết kĩ thuật, hướng nghiệp và tạo điều kiện lựa chọn hướng phát triển.

    • D.

      Chỉ tập trung vào việc chuẩn bị cho học sinh vào lớp Một.

  16. Q 16.

    Theo quy định được trình bày, cơ quan nào quyết định lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định cho các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn?

    • A.

      Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng trường trên toàn quốc.

    • B.

      Tổ chuyên môn của từng trường tự do lựa chọn sách giáo khoa.

    • C.

      Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    • D.

      Hội đồng trường của từng cơ sở giáo dục phổ thông.

  17. Q 17.

    Theo Điều lệ trường phổ thông ban hành năm 2026, nội dung nào thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của trường?

    • A.

      Quyết định phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động trải nghiệm, STEM/STEAM, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo và hướng nghiệp.

    • B.

      Tự ý thay toàn bộ nội dung bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông quốc gia.

    • C.

      Ban hành chương trình giáo dục phổ thông áp dụng cho cả nước.

    • D.

      Quyết định sách giáo khoa sử dụng ổn định cho toàn bộ tỉnh.

  18. Q 18.

    Mô tả nào phản ánh đúng về tổ chuyên môn trong trường phổ thông?

    • A.

      Tổ chuyên môn chỉ gồm giáo viên và học sinh, sinh hoạt định kỳ mỗi năm một lần.

    • B.

      Tổ chuyên môn gồm tổ trưởng, giáo viên và các nhân sự hỗ trợ giáo dục; tổ tham gia đánh giá giáo viên và sinh hoạt ít nhất mỗi lần trong hai tuần.

    • C.

      Tổ chuyên môn do hiệu trưởng trực tiếp thực hiện toàn bộ công tác chuyên môn, không có thành viên tham gia.

    • D.

      Tổ chuyên môn không tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục và không có quyền đề xuất học liệu.

  19. Q 19.

    Nhận định nào mô tả đúng chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm và trách nhiệm đi kèm?

    • A.

      Mọi sinh viên sư phạm đều được hỗ trợ nhưng không phát sinh nghĩa vụ sau khi tốt nghiệp.

    • B.

      Người được hỗ trợ chỉ cần làm việc trong ngành giáo dục trong một năm sau khi tốt nghiệp.

    • C.

      Sinh viên được hỗ trợ trong toàn khóa học nhưng phải công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian quy định; nếu không đủ và trong vòng hai năm sau tốt nghiệp thì phải bồi hoàn kinh phí đã được hỗ trợ.

    • D.

      Sinh viên sư phạm không được hưởng bất kỳ chính sách hỗ trợ chi phí học tập nào.

  20. Q 20.

    Một nhóm sinh viên thực hiện dự án tìm hiểu hoạt động dạy học và giáo dục ở trường phổ thông. Trình tự triển khai phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Triển khai tại trường, xây dựng kế hoạch tìm hiểu, viết báo cáo.

    • B.

      Xây dựng kế hoạch tìm hiểu, triển khai tại trường phổ thông, viết và trình bày báo cáo.

    • C.

      Viết báo cáo, xây dựng kế hoạch tìm hiểu, triển khai tại trường.

    • D.

      Trình bày báo cáo, triển khai tại trường, xây dựng kế hoạch tìm hiểu.

Answers and explanations are in mode.

Similar Nhập môn ngành Sư phạm exams