Đề kiểm tra giữa kỳ I – Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Exam info
- Subject
- Địa lí 12
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 25 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Minh Khai
Questions (20)
- Q 1.
Phát biểu nào thể hiện đúng vị trí nội chí tuyến của Việt Nam?
- A.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- B.
Chỉ phần lãnh thổ phía Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, còn phía Bắc nằm ngoài vùng này.
- C.
Nằm ở vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
- D.
Trải rộng trên cả hai bán cầu nên có một phần nằm ở vùng khí hậu ôn đới.
- A.
- Q 2.
Quốc gia nào là láng giềng trên đường bộ của Việt Nam?
- A.
Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- B.
Trung Quốc, Thái Lan và Lào.
- C.
Campuchia, Lào và Myanma.
- D.
Myanma, Thái Lan và Trung Quốc.
- A.
- Q 3.
Mốc cực Đông của Việt Nam tại xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa có tọa độ nào?
- A.
102°09′Đ
- B.
109°28′Đ
- C.
8°34′B
- D.
23°23′B
- A.
- Q 4.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm những bộ phận nào?
- A.
Vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- B.
Vùng đất và vùng biển.
- C.
Vùng đất, vùng biển và các quần đảo nằm ngoài lãnh thổ quốc gia.
- D.
Vùng trời và các tài nguyên nằm dưới lòng đất.
- A.
- Q 5.
Vùng nước nội thủy của Việt Nam được xác định như thế nào?
- A.
Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở.
- B.
Là vùng nước rộng 12 hải lí kể từ đường cơ sở ra phía biển.
- C.
Là toàn bộ vùng biển thuộc Đặc quyền kinh tế.
- D.
Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
- A.
- Q 6.
Theo tài liệu, lãnh hải của Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; ranh giới ngoài là biển giới quốc gia trên biển.
- B.
Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- C.
Rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- D.
Rộng 200 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- A.
- Q 7.
Vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam có phạm vi và ranh giới như thế nào?
- A.
Rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- B.
Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
- C.
Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- D.
Bắt đầu từ ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
- A.
- Q 8.
Theo cách xác định trong tài liệu, phạm vi Đặc quyền kinh tế của Việt Nam là:
- A.
Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
- B.
Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- C.
Rộng 200 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- D.
Rộng 200 hải lí tính từ ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.
- A.
- Q 9.
Thềm lục địa của Việt Nam là:
- A.
Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
- B.
Toàn bộ vùng nước nằm trong Đặc quyền kinh tế.
- C.
Lớp nước rộng 12 hải lí kể từ đường cơ sở.
- D.
Khoảng không gian phía trên mặt biển thuộc vùng trời.
- A.
- Q 10.
Quốc gia nào sau đây không phải là láng giềng trên biển của Việt Nam theo phạm vi lãnh thổ?
- A.
Lào.
- B.
Phi-líp-pin.
- C.
Ma-lai-xi-a.
- D.
Thái Lan.
- A.
- Q 11.
Nguyên nhân trực tiếp làm cho tài nguyên khoáng sản Việt Nam phong phú, đa dạng là gì?
- A.
Nước ta gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- B.
Nước ta nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
- C.
Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông–tây và kéo dài theo chiều bắc–nam.
- D.
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều loại thiên tai.
- A.
- Q 12.
Đặc điểm nào phù hợp nhất với ảnh hưởng của việc lãnh thổ hẹp ngang, giáp Biển Đông đến tự nhiên?
- A.
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
- B.
Phần lớn lãnh thổ có đai ôn đới và hệ sinh thái rừng thông phổ biến.
- C.
Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếm ưu thế trên phần lớn lãnh thổ.
- D.
Mưa giảm dần từ duyên hải vào sâu trong đất liền và tạo ra các đai cao khí hậu.
- A.
- Q 13.
Nhận định nào mô tả đúng nhất tác động của vị trí gần trung tâm Đông Nam Á và nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế đến kinh tế?
- A.
Tạo điều kiện phát triển nhiều cảng, thuận lợi hội nhập, giao lưu, mở cửa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- B.
Làm cho kinh tế nước ta mất khả năng giao lưu với các nước trong khu vực.
- C.
Khiến giao thương quốc tế chỉ có thể thực hiện qua đường bộ.
- D.
Làm giảm vai trò của các cảng biển trong hoạt động thương mại.
- A.
- Q 14.
Kinh tuyến 105°Đ chạy qua Việt Nam nên phần lớn lãnh thổ nằm trong múi giờ số 7.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Vùng đặc quyền kinh tế được xác định rộng 200 hải lí kể từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông–tây, kéo dài theo chiều bắc–nam là một nguyên nhân làm thiên nhiên phân hóa đa dạng, hình thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Do nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á và gắn với Biển Đông, nước ta không nhạy cảm với những biến động chính trị trong khu vực.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Hãy mô tả theo thứ tự từ phía trong đường cơ sở ra ngoài biển các bộ phận: vùng nước nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và Đặc quyền kinh tế; đồng thời làm rõ thềm lục địa và cách xác định giới hạn của vùng trời.
- Q 19.
Phân tích bằng chuỗi nguyên nhân–hệ quả về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên của Việt Nam: vị trí nội chí tuyến gió mùa, lãnh thổ hẹp ngang giáp Biển Đông, gần các vành đai sinh khoáng lớn, nằm trên đường di cư di lưu sinh vật và thường chịu nhiều thiên tai.
- Q 20.
Việt Nam nằm gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động và trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế. Hãy đánh giá tác động của vị trí này đến kinh tế, văn hóa–xã hội và an ninh quốc phòng; nêu cả cơ hội, thách thức và định hướng ứng dụng.
Answers and explanations are in mode.