Đề kiểm tra học phần Nhập môn ngành Sư phạm – Lời nói đầu, Chương 1 và Chương 2
Exam info
- Subject
- Nhập môn ngành Sư phạm Địa lí
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo tiếp cận CDIO mà Trường Đại học Vinh đang áp dụng, một nhóm sinh viên thực hiện dự án học phần theo thứ tự: (1) hình thành ý tưởng đề tài và xác định mục tiêu; (2) thiết kế công cụ khảo sát và phương án triển khai; (3) thực hiện khảo sát tại trường phổ thông; (4) điều chỉnh công cụ, vận hành và báo cáo kết quả. Chuỗi hoạt động trên tương ứng với trình tự nào?
- A.
Operate – Design – Implement – Conceive
- B.
Conceive – Design – Implement – Operate
- C.
Design – Conceive – Operate – Implement
- D.
Implement – Operate – Conceive – Design
- A.
- Q 2.
Mối quan hệ giữa chương trình đào tạo theo CDIO của Trường Đại học Vinh và xu hướng đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực được thể hiện đúng như thế nào?
- A.
CDIO là một trong hai mô hình đào tạo sư phạm phổ biến (song song, nối tiếp), còn tiếp cận năng lực là một xu hướng hoàn toàn độc lập
- B.
CDIO chỉ áp dụng cho các học phần thực hành, còn tiếp cận năng lực chỉ áp dụng cho toàn bộ chương trình đào tạo
- C.
CDIO là cách cụ thể hóa xu thế đào tạo theo năng lực: chương trình được xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá theo chuẩn đầu ra rõ ràng, kết hợp trải nghiệm thực tế nghề nghiệp sớm, thường xuyên và đánh giá theo minh chứng năng lực
- D.
Tiếp cận năng lực chỉ đánh giá người học theo điểm số các bài kiểm tra lí thuật, còn CDIO mới là hướng đánh giá theo minh chứng năng lực
- A.
- Q 3.
Văn bản nào có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và quy định riêng, toàn diện về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo?
- A.
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
- B.
Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục
- C.
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
- D.
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
- A.
- Q 4.
Do Luật Nhà giáo có hiệu lực, phần lớn quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền, đào tạo - bồi dưỡng và chính sách đối với nhà giáo tại Chương IV Luật Giáo dục 2019 đã được xử lý như thế nào?
- A.
Được giữ nguyên hiệu lực, Luật Nhà giáo chỉ quy định bổ sung
- B.
Được bãi bỏ để chuyển sang điều chỉnh thống nhất bằng Luật Nhà giáo
- C.
Được chuyển thành thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- D.
Được giao cho Ủy ban nhân dân các cấp quy định cụ thể
- A.
- Q 5.
Trong hệ thống văn bản pháp luật về giáo dục và nhà giáo có hiệu lực năm 2026, cặp văn bản – nội dung nào được nêu KHÔNG phù hợp?
- A.
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT – ban hành Điều lệ trường phổ thông hợp nhất (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông nhiều cấp học)
- B.
Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT – quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- C.
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP – quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo
- D.
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT – ban hành Điều lệ trường tiểu học và trường trung học
- A.
- Q 6.
Một người đã có bằng cử nhân Địa lí (không theo chương trình sư phạm) muốn được đứng lớp giảng dạy ở trường phổ thông. Theo tài liệu, người này phải theo mô hình đào tạo nào và cần điều kiện nào để đủ điều kiện đứng lớp?
- A.
Mô hình song song; phải học lại toàn bộ chương trình cử nhân sư phạm trong 4 năm
- B.
Mô hình nối tiếp; phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm do cơ sở đào tạo giáo viên được phép tổ chức cấp
- C.
Mô hình nối tiếp; chỉ cần giấy phép dạy học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
- D.
Mô hình song song; chỉ cần hoàn thành chương trình bồi dưỡng ngắn hạn về phương pháp dạy học
- A.
- Q 7.
Hạn chế cốt lõi của mô hình đào tạo nối tiếp, xét theo nội dung tài liệu, là gì?
- A.
Không tạo được nền tảng kiến thức chuyên ngành khoa học vững chắc cho người học
- B.
Thời gian rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ngắn, đòi hỏi chương trình đào tạo nghiệp vụ phải rất cô đọng và hiệu quả
- C.
Không mở ra cơ hội linh hoạt cho người đã tốt nghiệp ngành khác chuyển sang nghề dạy học
- D.
Bắt buộc người học phải theo học chương trình sư phạm trong suốt 4 năm như mô hình song song
- A.
- Q 8.
Ở một lớp học, học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức môn Địa lí qua bài giảng mà còn hình thành thói quen làm việc trật tự, tinh thần hợp tác nhờ cách ứng xử, thái độ và phong cách làm việc của giáo viên. Hiện tượng này phản ánh đặc điểm nào của lao động sư phạm?
- A.
Sản phẩm của lao động sư phạm khó định lượng và có ảnh hưởng lâu dài
- B.
Công cụ lao động chủ yếu là nhân cách của chính người thầy
- C.
Lao động sư phạm có tính tập thể và tính xã hội hoá cao
- D.
Lao động sư phạm đòi hỏi học tập suốt đời
- A.
- Q 9.
Trong một lớp học có sự khác biệt rõ rệt về trình độ và hoàn cảnh của học sinh, nhưng giáo viên vẫn sử dụng một bài giảng và một khuôn mẫu sinh hoạt giống nhau cho tất cả, không điều chỉnh theo từng đối tượng. Hạn chế này phản ánh thiếu sót về đặc điểm nào của lao động sư phạm?
- A.
Đối tượng lao động là con người đang trong quá trình phát triển nhân cách
- B.
Tính nghệ thuật, vì lao động sư phạm đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo, khéo léo trong ứng xử sư phạm để phù hợp với từng đối tượng, từng tình huống cụ thể
- C.
Tính khoa học, vì giáo viên chưa sử dụng máy móc, công cụ vật chất trong quá trình dạy học
- D.
Yêu cầu học tập suốt đời, vì giáo viên chưa có quá trình tự học, tự rèn luyện nghề nghiệp
- A.
- Q 10.
Trường trung học phổ thông tổ chức chuyên đề học tập theo chủ đề phát triển bền vững, học sinh thực hiện nhiệm vụ điều tra thực tế tại địa phương, có sự hướng dẫn của phụ huynh và phối hợp với chính quyền địa phương. Hoạt động này thể hiện nguyên lý nào của giáo dục?
- A.
Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
- B.
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu
- C.
Nền giáo dục Việt Nam có tính dân tộc
- D.
Nền giáo dục Việt Nam có tính hiện đại
- A.
- Q 11.
Một mô hình trường học mở rộng cơ hội học tập cho người dân ở mọi tầng lớp, đồng thời bồi dưỡng tình yêu quê hương, tiếp nhận các thành tựu khoa học tiên tiến và không ngừng cập nhật theo xu thế hội nhập quốc tế. Theo tính chất nền giáo dục Việt Nam, các biểu hiện này lần lượt phản ánh:
- A.
Nhân dân – dân tộc – khoa học – hiện đại
- B.
Dân tộc – nhân dân – hiện đại – khoa học
- C.
Khoa học – hiện đại – nhân dân – dân tộc
- D.
Hiện đại – khoa học – dân tộc – nhân dân
- A.
- Q 12.
Điểm mới đáng chú ý trong cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân sau khi Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục là gì?
- A.
Sự xác lập vị trí của giáo dục trung học nghề trong hệ thống, tạo thêm một lựa chọn cho học sinh sau trung học cơ sở bên cạnh trung học phổ thông
- B.
Việc chuyển giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên ra khỏi hệ thống giáo dục quốc dân
- C.
Việc thống nhất giáo dục mầm non với giáo dục tiểu học thành một cấp học duy nhất
- D.
Việc chuyển Khung trình độ quốc gia Việt Nam từ 8 bậc xuống còn 6 bậc
- A.
- Q 13.
Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông và được tuyển sinh vào học chương trình đại học sẽ học ở bậc trình độ nào của Khung trình độ quốc gia Việt Nam?
- A.
Bậc 4
- B.
Bậc 5
- C.
Bậc 6
- D.
Bậc 7
- A.
- Q 14.
Học sinh đang học lớp Chín (năm học cuối cấp trung học cơ sở) thuộc giai đoạn nào của giáo dục phổ thông, và mục tiêu trọng tâm của giai đoạn đó là gì?
- A.
Giai đoạn giáo dục cơ bản – củng cố, phát triển kết quả giáo dục tiểu học; bảo đảm học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp
- B.
Giai đoạn giáo dục cơ bản – trang bị kiến thức công dân, hoàn thiện học vấn phổ thông, tạo điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển
- C.
Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp – trang bị kiến thức công dân, hoàn thiện học vấn phổ thông, có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp
- D.
Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp – hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của học sinh
- A.
- Q 15.
Câu nào thể hiện đầy đủ các yêu cầu của pháp luật về phương pháp giáo dục phổ thông?
- A.
Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, tư duy độc lập; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục
- B.
Chỉ tập trung vào truyền thụ tri thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản cho học sinh
- C.
Chỉ tập trung vào giáo dục kỹ năng sống, giáo dục hội nhập và giáo dục hòa nhập nhằm bảo đảm chất lượng giáo dục
- D.
Phát huy tính tích cực của học sinh và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy
- A.
- Q 16.
Theo Luật Giáo dục, thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục phổ thông và quyết định lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn được phân chia như thế nào?
- A.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định thông qua; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn sách giáo khoa
- B.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình giáo dục phổ thông; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định lựa chọn sách giáo khoa
- C.
Hội đồng quốc gia ban hành chương trình giáo dục phổ thông; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn sách giáo khoa
- D.
Cơ sở giáo dục phổ thông tự xây dựng chương trình và lựa chọn sách giáo khoa
- A.
- Q 17.
Theo Điều lệ trường phổ thông ban hành kèm Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT, việc quyết định phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục như hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo, hướng nghiệp, kỹ năng sống, giáo dục hội nhập và giáo dục hòa nhập thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể nào?
- A.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- B.
Hiệu trưởng trường phổ thông, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của trường
- C.
Hội đồng quốc gia thẩm định giáo dục
- D.
Tổ chuyên môn
- A.
- Q 18.
Một tổ chuyên môn của trường phổ thông có 9 thành viên. Theo Điều lệ trường phổ thông, cơ cấu và tần suất sinh hoạt của tổ phải như thế nào?
- A.
Chỉ có tổ trưởng, không có tổ phó; sinh hoạt ít nhất 1 lần trong 2 tuần
- B.
Có tổ trưởng và tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm; sinh hoạt ít nhất 1 lần trong 2 tuần
- C.
Có tổ trưởng và tổ phó; sinh hoạt ít nhất 1 lần trong tháng
- D.
Có tổ trưởng, tổ phó và một phó tổ; tần suất sinh hoạt không được quy định
- A.
- Q 19.
Sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Nếu trong vòng 2 năm sau khi tốt nghiệp, sinh viên không công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian quy định thì phải thực hiện nghĩa vụ nào?
- A.
Bồi hoàn kinh phí đã được hỗ trợ
- B.
Chỉ trả lại một phần kinh phí đã được hỗ trợ, tuỳ thời gian công tác thực tế
- C.
Được chuyển sang làm việc ở cơ quan khác mà không cần hoàn trả kinh phí
- D.
Không phải thực hiện nghĩa vụ nào nếu đã tốt nghiệp
- A.
- Q 20.
Học sinh lớp 8 có kết quả học tập tốt, hoàn thành chương trình lớp 8 và được xin nhập học lớp 9. Căn cứ pháp lý nào cho phép học sinh thực hiện quyền này?
- A.
Người học được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian, học ở độ tuổi cao hơn, học kéo dài thời gian theo quy định
- B.
Chỉ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo mới có quyền cho phép học sinh học vượt lớp
- C.
Quyền học vượt lớp chỉ áp dụng cho học sinh trong giáo dục nghề nghiệp
- D.
Người học không có quyền học vượt lớp nếu chưa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý
- A.
Answers and explanations are in mode.