Thông tin đề
- Môn
- Khoa học sự sống
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Nguyên tố nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người tính theo khối lượng?
- A.
Cacbon (C)
- B.
Oxy (O)
- C.
Nitơ (N)
- D.
Canxi (Ca)
- A.
- Câu 2.
Tính chất nào sau đây là đặc trưng nổi bật giúp nước duy trì sự sống?
- A.
Nhiệt dung riêng thấp, dễ bị thay đổi nhiệt độ
- B.
Nhiệt dung riêng cao, giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể
- C.
Nước không hòa tan bất kỳ chất nào
- D.
Nước đặc (đá) chìm xuống đáy khi đóng băng
- A.
- Câu 3.
Một dung dịch có pH = 3. Nhận xét nào đúng về dung dịch này?
- A.
Dung dịch có tính bazơ mạnh
- B.
Dung dịch có tính axit yếu vì pH gần 7
- C.
Dung dịch có tính axit với nồng độ [H+] = 10^-3 M
- D.
Dung dịch có tính trung tính
- A.
- Câu 4.
Polysaccarit nào sau đây là nguyên liệu dự trữ năng lượng chính ở động vật?
- A.
Cellulose
- B.
Tinh bột
- C.
Glycogen
- D.
Glucose
- A.
- Câu 5.
Cấu trúc bậc một của protein được hiểu là:
- A.
Hình dạng không gian ba chiều của toàn bộ chuỗi polypeptide
- B.
Sự sắp xếp của nhiều chuỗi polypeptide với nhau
- C.
Trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide
- D.
Sự cuộn xoắn tạo thành xoắn alpha hoặc gấp beta
- A.
- Câu 6.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với lipid?
- A.
Lipid ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực
- B.
Lipid cung cấp năng lượng khoảng 38 kJ/gam
- C.
Lipid là thành phần cấu trúc bắt buộc của màng tế bào
- D.
Lipid tan tốt trong nước nên dễ dàng vận chuyển trong máu
- A.
- Câu 7.
Theo nguyên tắc bổ sung của Chargaff, trong phân tử ADN:
- A.
A liên kết với G bằng 2 liên kết hydro
- B.
A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydro
- C.
A liên kết với U bằng 3 liên kết hydro
- D.
Tất cả các cặp bazơ đều liên kết bằng 2 liên kết hydro
- A.
- Câu 8.
Khi ATP bị thủy phân thành ADP + P, lượng năng lượng giải phóng khoảng:
- A.
31 kJ/mol
- B.
10 kJ/mol
- C.
100 kJ/mol
- D.
1 kJ/mol
- A.
- Câu 9.
Khi đặt tế bào hồng cầu vào dung dịch ưu trương, hiện tượng nào xảy ra?
- A.
Tế bào hút nước và phồng to, có thể vỡ ra
- B.
Tế bào không thay đổi hình dạng
- C.
Tế bào mất nước và co lại
- D.
Tế bào phân chia nhanh chóng
- A.
- Câu 10.
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
- A.
Tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực
- B.
Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh và không có các bào quan có màng bao bọc
- C.
Tế bào nhân thực không có màng tế bào
- D.
Tế bào nhân sơ luôn sống kỵ khí
- A.
- Câu 11.
Bào quan nào sau đây được xem như 'trạm chuyển hóa năng lượng' của tế bào, nơi tổng hợp ATP?
- A.
Ribosome
- B.
Ty thể (Mitochondrion)
- C.
Lưới nội chất
- D.
Lysosome
- A.
- Câu 12.
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kỳ nào?
- A.
Kỳ đầu (Prophase)
- B.
Kỳ giữa (Metaphase)
- C.
Kỳ sau (Anaphase)
- D.
Kỳ cuối (Telophase)
- A.
- Câu 13.
Kết quả của quá trình giảm phân từ một tế bào mẹ (2n) là:
- A.
2 tế bào con đơn bội (n)
- B.
4 tế bào con đơn bội (n)
- C.
2 tế bào con lưỡng bội (2n) giống tế bào mẹ
- D.
4 tế bào con lưỡng bội (2n)
- A.
- Câu 14.
Khi lai hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1. Kết quả này phù hợp với quy luật nào của Mendel?
- A.
Quy luật phân ly độc lập
- B.
Quy luật phân ly (Law of Segregation)
- C.
Quy luật đồng trội
- D.
Quy luật tương tác gen bổ trợ
- A.
- Câu 15.
Ở cây hoa mõm sói (snapdragon), khi lai cây hoa đỏ (AA) với cây hoa trắng (aa), F1 có hoa màu hồng. Hiện tượng này được gọi là:
- A.
Trội hoàn toàn
- B.
Trội không hoàn toàn
- C.
Đồng trội
- D.
Tương tác át chế
- A.
- Câu 16.
Hai bố mẹ đều có nhóm máu O nhưng lại sinh con có nhóm máu AB. Hiện tượng này được giải thích bằng:
- A.
Đột biến gen
- B.
Hiện tượng trội không hoàn toàn
- C.
Kiểu hình Bombay - do đột biến lặn ở gen H
- D.
Hiện tượng liên kết gen
- A.
- Câu 17.
Đột biến gen dạng 'vô nghĩa' (nonsense) xảy ra khi:
- A.
Một bộ ba mã hóa bị thay đổi thành bộ ba kết thúc (stop codon)
- B.
Một axit amin được thay thế bằng một axit amin khác
- C.
Trình tự nucleotit không thay đổi nên axit amin không đổi
- D.
Toàn bộ gen bị xóa khỏi nhiễm sắc thể
- A.
- Câu 18.
Theo mô hình 3 domain của Woese (1990), sinh giới được phân chia thành các domain nào?
- A.
Thực vật, Động vật, Nấm
- B.
Bacteria, Archaea, Eukarya
- C.
Prokaryota, Eukaryota, Virus
- D.
Monera, Protista, Fungi, Plantae, Animalia
- A.
- Câu 19.
Quy luật phân bố nào sau đây cho thấy tính đa dạng sinh học tăng lên khi vĩ độ giảm?
- A.
Mối quan hệ loài - diện tích (Species-area relationship)
- B.
Mối quan hệ loài - vĩ độ (Species-latitude relationship)
- C.
Mối quan hệ loài - độ cao (Species-elevation relationship)
- D.
Mối quan hệ loài - lượng mưa (Species-precipitation relationship)
- A.
- Câu 20.
Mối đe dọa nào sau đây được coi là nguyên nhân trực tiếp quan trọng nhất gây mất đa dạng sinh học trên phạm vi toàn cầu?
- A.
Sự gia tăng dân số của các loài động vật ăn cỏ
- B.
Phá hủy và suy thoái sinh cảnh sống do hoạt động của con người
- C.
Sự phát triển của các loài cây trồng biến đổi gen
- D.
Sự tăng trưởng của san hô ở các đại dương
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .