ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC KINH TẾ - XÃ HỘI: TĂNG TRƯỞNG, HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ BẢO HIỂM
Exam info
- Subject
- Kinh tế - xã hội
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Theo nội dung bài học, tăng trưởng kinh tế chủ yếu được hiểu là gì?
- A.
Sự gia tăng về thu nhập hoặc tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ do nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
- B.
Quá trình biến đổi toàn diện gồm tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
- C.
Quá trình gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế khu vực và thế giới.
- D.
Dịch vụ tài chính bồi thường hoặc chi trả khi người tham gia gặp rủi ro.
- A.
- Q 2.
Phát triển kinh tế khác tăng trưởng kinh tế ở điểm nào?
- A.
Phát triển kinh tế chỉ quan tâm đến mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
- B.
Phát triển kinh tế kết hợp tăng trưởng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
- C.
Phát triển kinh tế là việc các quốc gia thành lập các tổ chức thương mại quốc tế.
- D.
Phát triển kinh tế chỉ có nghĩa là tăng mức hỗ trợ tài chính cho người lao động.
- A.
- Q 3.
Chỉ tiêu nào phản ánh tổng giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ một quốc gia?
- A.
GDP
- B.
GNI
- C.
GDP bình quân đầu người
- D.
Chỉ số phát triển con người HDI
- A.
- Q 4.
GNI của một quốc gia được tính dựa trên đâu?
- A.
Toàn bộ sản phẩm được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia, không phân biệt chủ sở hữu.
- B.
Tổng thu nhập do công dân quốc gia tạo ra, bao gồm thu nhập ở trong nước và nước ngoài.
- C.
Tổng sản phẩm quốc nội chia cho số dân.
- D.
Tổng giá trị xuất khẩu của quốc gia trong một năm.
- A.
- Q 5.
Việc sử dụng GDP/người hoặc GNI/người nhằm mục đích chính là gì?
- A.
Phản ánh mức thu nhập bình quân của người dân và hỗ trợ so sánh mức sống giữa các quốc gia.
- B.
Xác định chính xác cơ cấu các ngành kinh tế trong từng quốc gia.
- C.
Đo lường quy mô tổng thu nhập của công dân trong và ngoài nước.
- D.
Đánh giá mức độ hội nhập của một quốc gia.
- A.
- Q 6.
Một nền kinh tế được xem là có chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại khi diễn ra sự thay đổi nào?
- A.
Tỷ trọng nông nghiệp tăng mạnh, còn tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ giảm.
- B.
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, còn tỷ trọng nông nghiệp giảm.
- C.
Mọi ngành kinh tế đều giữ nguyên tỷ trọng và không có thay đổi.
- D.
Tổng sản phẩm quốc nội giảm nhưng tỷ trọng dịch vụ không thay đổi.
- A.
- Q 7.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế được diễn đạt đúng nhất là gì?
- A.
Phát triển kinh tế là mục tiêu, còn tăng trưởng là điều kiện cần và tiền đề vật chất.
- B.
Tăng trưởng là điều kiện cần và tiền đề vật chất, còn phát triển tạo động lực để tăng trưởng diễn ra bền vững.
- C.
Tăng trưởng và phát triển là hai quá trình hoàn toàn tách biệt.
- D.
Phát triển kinh tế chỉ có nghĩa là nâng cao tiến bộ xã hội, không cần tăng năng lực sản xuất.
- A.
- Q 8.
Một quốc gia có GDP tăng, nhưng tỷ trọng nông nghiệp không giảm, tuổi thọ trung bình không tăng và chênh lệch thu nhập tăng. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Quốc gia không có tăng trưởng vì chưa thay đổi cơ cấu kinh tế.
- B.
Quốc gia mới có tăng trưởng nhưng chưa đạt phát triển kinh tế toàn diện.
- C.
Quốc gia đã hoàn thành phát triển kinh tế vì GDP tăng.
- D.
Tình hệ trên là hậu quả trực tiếp của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- A.
- Q 9.
Hội nhập kinh tế quốc tế được mô tả đúng nhất là gì?
- A.
Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế với khu vực và thế giới trên cơ sở chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực quốc tế.
- B.
Hoạt động mua bán hàng hóa giữa các quốc gia mà không có sự thỏa thuận kinh tế.
- C.
Việc một quốc gia cho phép doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lãnh thổ nước đó.
- D.
Sự chuyển dịch lao động từ các nước có thu nhập thấp sang các nước giàu có.
- A.
- Q 10.
Vì sao hội nhập kinh tế quốc tế được xem là xu thế khách quan của toàn cầu hóa?
- A.
Vì mọi quốc gia đều chủ động chọn cùng một mức độ hội nhập.
- B.
Vì toàn cầu hóa thúc đẩy tối ưu hóa nguồn lực, mở rộng thị trường và thúc đẩy công nghệ.
- C.
Vì hội nhập chỉ tồn tại trong thời gian ngắn trước khi toàn cầu hóa kết thúc.
- D.
Vì hội nhập là kết quả của một cuộc xung đột quân sự giữa các quốc gia.
- A.
- Q 11.
Ví dụ nào thể hiện rõ nhất hội nhập kinh tế ở cấp khu vực?
- A.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile.
- B.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- C.
Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO.
- D.
Một doanh nghiệp Hàn Quốc mở nhà máy tại Việt Nam.
- A.
- Q 12.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile thuộc cấp hội nhập nào?
- A.
Song phương.
- B.
Khu vực.
- C.
Toàn cầu.
- D.
Nội địa.
- A.
- Q 13.
Tổ chức nào là ví dụ điển hình cho hội nhập kinh tế ở cấp toàn cầu?
- A.
Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO.
- B.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- C.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile.
- D.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- A.
- Q 14.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI thể hiện rõ nhất trong trường hợp nào?
- A.
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước tiếp nhận.
- B.
Công ty mua cổ phiếu của một ngân hàng trên thị trường chứng khoán.
- C.
Khách du lịch Việt Nam thanh toán dịch vụ lưu trú tại nước ngoài.
- D.
Doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu từ một nhà cung cấp nước ngoài.
- A.
- Q 15.
Nhóm hoạt động nào thuộc dịch vụ thu ngoại tế?
- A.
Du lịch quốc tế, xuất khẩu lao động và kiều hối.
- B.
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
- C.
Ký hiệp định thương mại tự do song phương.
- D.
Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP.
- A.
- Q 16.
Trong các tác động của hội nhập đối với Việt Nam, tác động nào thuộc nhóm thách thức?
- A.
Mở rộng thị trường cho hoạt động xuất khẩu.
- B.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
Tiếp thu công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- D.
Gia tăng sự phụ thuộc kinh tế và làm tăng khoảng cách giàu nghèo.
- A.
- Q 17.
Bản chất cốt lõi của dịch vụ bảo hiểm là gì?
- A.
Người tham gia đóng phí để nhận cam kết bồi thường hoặc chi trả tài chính khi xảy ra rủi ro đã thỏa thuận.
- B.
Người dân trả thuế để Nhà nước cấp phát tiền mỗi tháng.
- C.
Các quốc gia thống nhất chuẩn mực thương mại để tăng xuất khẩu.
- D.
Doanh nghiệp tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong GDP.
- A.
- Q 18.
Bảo hiểm xã hội có vai trò chủ yếu nào?
- A.
Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi thu nhập bị giảm hoặc mất.
- B.
Bồi thường thiệt hại xe máy cho chủ xe.
- C.
Chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho mọi người dân.
- D.
Hỗ trợ người lao động học nghề sau khi mất việc.
- A.
- Q 19.
Đặc điểm nào thuộc về bảo hiểm y tế?
- A.
Quỹ bảo hiểm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh khi người tham gia ốm đau hoặc gặp tai nạn.
- B.
Bồi thường thu nhập khi người lao động bị mất việc.
- C.
Chi trả trợ cấp khi người lao động hết tuổi lao động.
- D.
Bồi thường thiệt hại do cháy nổ cho doanh nghiệp.
- A.
- Q 20.
Bảo hiểm thất nghiệp giúp giải quyết vấn đề nào cho người lao động?
- A.
Bù đắp một phần thu nhập khi mất việc và hỗ trợ học nghề, tìm việc làm mới.
- B.
Chi trả chi phí điều trị bệnh nan y.
- C.
Bổ sung thu nhập sau khi người lao động nghỉ hưu.
- D.
Bồi thường thiệt hại do cháy nổ trong gia đình.
- A.
- Q 21.
Đặc điểm nào phân biệt bảo hiểm thương mại với các loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức?
- A.
Do công ty bảo hiểm kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận và có thể bao gồm bảo hiểm nhân thọ lẫn phi nhân thọ.
- B.
Bắt buộc mọi người lao động tham gia và do Nhà nước quản lý toàn bộ quỹ.
- C.
Chỉ cấp tiền học nghề cho người lao động mất việc.
- D.
Chỉ thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- A.
- Q 22.
Với cá nhân và gia đình, bảo hiểm mang lại vai trò quan trọng nhất nào?
- A.
Ổn định tài chính, chia sẻ và giảm bớt tổn thất kinh tế khi xảy ra rủi ro ngoài ý muốn.
- B.
Huy động toàn bộ tiền tiết kiệm của dân chúng để đầu tư ngắn hạn.
- C.
Tăng tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
- D.
Buộc các doanh nghiệp nội địa liên kết với thị trường quốc tế.
- A.
- Q 23.
Bảo hiểm đóng góp như thế nào cho sự phát triển của nền kinh tế - xã hội?
- A.
Huy động nguồn vốn nhàn rỗi, tạo thêm việc làm và giảm gánh nặng cứu trợ cho ngân sách nhà nước.
- B.
Loại bỏ hoàn toàn vai trò bảo vệ tài chính của cá nhân.
- C.
Làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế vào nguồn tài nguyên tự nhiên.
- D.
Gây ra sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.
- A.
- Q 24.
Một người lao động cần được bảo vệ trước ba rủi ro: mắc bệnh, mất việc và hết tuổi lao động. Lựa chọn nào phù hợp nhất?
- A.
Bảo hiểm thương mại cho cả ba rủi ro.
- B.
Bảo hiểm y tế cho ốm đau, bảo hiểm thất nghiệp cho mất việc và bảo hiểm xã hội cho hết tuổi lao động.
- C.
Chỉ bảo hiểm xã hội cho cả ba rủi ro.
- D.
Không cần bảo hiểm nào vì các rủi ro đã được Nhà nước bảo đảm.
- A.
- Q 25.
GDP phản ánh giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ một quốc gia.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
GNI có tính cả thu nhập do công dân của một quốc gia tạo ra khi họ làm việc ở nước ngoài.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 27.
Chỉ cần GDP tăng là một quốc gia đã đạt được phát triển kinh tế toàn diện.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 28.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile là một ví dụ về hội nhập kinh tế song phương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 29.
FDI được xếp vào hình thức đầu tư gián tiếp thông quan thị trường chứng khoán.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 30.
Hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam chỉ tạo ra lợi ích và không có bất kỳ thách thức nào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 31.
Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ bù đắp thu nhập mà còn hỗ trợ người lao động học nghề và tìm việc làm mới.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 32.
Bảo hiểm thương mại được các công ty bảo hiểm kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 33.
Quốc gia X có GDP tăng nhanh hai năm liên tiếp, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ lệ nghèo giảm, tuổi thọ trung bình tăng và chỉ số HDI cải thiện. Hãy phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia X; đồng thời chỉ ra những chỉ tiêu có thể sử dụng để chứng minh các nhận định đó.
- Q 34.
Quốc gia Y có GDP tăng nhanh nhờ khai thác tài nguyên và xuất khẩu nguyên liệu, nhưng môi trường suy thoái, tỷ trọng nông nghiệp vẫn cao, thu nhập bất bình đẳng tăng và HDI đi ngang. Hãy đánh giá mức độ tăng trưởng và phát triển của Y, sau đó đề xuất một số giải pháp nhằm chuyển tăng trưởng thành phát triển bền vững.
- Q 35.
So sánh ba cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế: song phương, khu vực và toàn cầu. Với mỗi cấp độ, hãy nêu một ví dụ thích hợp, đặc điểm cơ bản và lợi ích tiềm năng đối với Việt Nam.
- Q 36.
Việt Nam mở rộng xuất khẩu, thu hút FDI và tiếp thu công nghệ, đồng thời đối mặt với cạnh tranh gay gắt và nguy cơ phụ thuộc kinh tế. Hãy phân tích tác động tích cực, thách thức của hội nhập đối với Việt Nam và đề xuất giải pháp giúp nâng cao lợi ích, kiểm soát rủi ro.
- Q 37.
Phân loại các hoạt động sau thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào: xuất khẩu gạo; doanh nghiệp nước ngoài mở nhà máy tại Việt Nam; mua cổ phiếu của ngân hàng nước ngoài; người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài và gửi tiền về nước; khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch. Giải thích lý do xếp loại của từng hoạt động.
- Q 38.
Hãy so sánh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại theo các tiêu chí: tổ chức thực hiện, đối tượng tham gia, rủi ro được bảo vệ và mục đích bồi thường hoặc chi trả.
- Q 39.
Anh Minh là người lao động 32 tuổi, đang làm việc tại một doanh nghiệp và có gia đình phụ thuộc. Anh lo ngại các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, mất việc và hết tuổi lao động. Hãy đề xuất các loại bảo hiểm phù hợp cho từng rủi ro, giải thích chức năng của từng loại và lưu ý về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện.
- Q 40.
Đánh giá vai trò của bảo hiểm đối với cá nhân, gia đình, nền kinh tế và xã hội. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng mức độ tham gia bảo hiểm, bảo vệ người yếu thế và phát huy vai trò của quỹ bảo hiểm trong phát triển bền vững.
Answers and explanations are in mode.