Đề kiểm tra Kinh tế vi mô - Chương 1, 2,3, 4
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế vi mô
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Đại học Cần Thơ (CTU)
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của kinh tế học, điều nào sau đây phản ánh đúng bản chất của kinh tế học?
- A.
Kinh tế học nghiên cứu cách con người sử dụng nguồn tài nguyên vô hạn để thỏa mãn nhu cầu có hạn
- B.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu về sự lựa chọn trong điều kiện nguồn lực khan hiếm
- C.
Kinh tế học chỉ tập trung vào việc tìm kiếm lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
- D.
Kinh tế học là môn khoa học về tiền tệ và ngân hàng
- A.
- Câu 2.
Ba vấn đề kinh tế cơ bản mà mọi nền kinh tế đều phải giải quyết là:
- A.
Sản xuất ở đâu, khi nào, và cho ai?
- B.
Sản xuất cái gì và bao nhiêu, sản xuất bằng cách nào, và phân phối cho ai
- C.
Xuất khẩu gì, nhập khẩu gì, và dự trữ bao nhiêu?
- D.
Tăng trưởng, ổn định, và công bằng
- A.
- Câu 3.
Nhận định nào sau đây thuộc về kinh tế học vi mô?
- A.
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2024 là 3,5%
- B.
GDP quốc gia tăng trưởng 6% trong năm qua
- C.
Một doanh nghiệp quyết định mở rộng quy mô sản xuất khi tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng cao
- D.
Chính phủ điều chỉnh lãi suất để kiểm soát lạm phát
- A.
- Câu 4.
Nhận định "Chính phủ nên tăng mức lương tối thiểu để cải thiện đời sống người lao động" thuộc loại nào?
- A.
Kinh tế học thực chứng
- B.
Kinh tế học chuẩn tắc
- C.
Kinh tế học vĩ mô
- D.
Cả thực chứng và chuẩn tắc
- A.
- Câu 5.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của nền kinh tế thị trường?
- A.
Các nguồn tài nguyên được sử dụng hiệu quả
- B.
Hàng hóa có chất lượng cao
- C.
Có sự can thiệp toàn diện của nhà nước vào mọi hoạt động kinh tế
- D.
Quyết định sản xuất và tiêu dùng được thực hiện dưới tác động của thị trường
- A.
- Câu 6.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện điều gì?
- A.
Sự dư thừa nguồn tài nguyên trong nền kinh tế
- B.
Các kết hợp tối đa về số lượng của hai hay nhiều loại hàng hóa có thể sản xuất từ một lượng tài nguyên nhất định
- C.
Mức sản lượng thực tế mà nền kinh tế đang sản xuất
- D.
Cơ cấu tiêu dùng của các hộ gia đình
- A.
- Câu 7.
Một sinh viên có 4 giờ để chọn học thêm hoặc đi làm thêm. Nếu đi làm thêm kiếm được 50.000 đồng/giờ, còn học thêm giúp tăng cơ hội thi đậu vào ngành yêu thích. Chi phí cơ hội của việc đi làm thêm trong 4 giờ là:
- A.
200.000 đồng tiền lương
- B.
Cơ hội được học thêm và tăng khả năng thi đậu vào ngành yêu thích
- C.
Thời gian 4 giờ
- D.
Không có chi phí cơ hội
- A.
- Câu 8.
Khi một người tiêu dùng ăn thêm bát cơm thứ 3, tổng hữu dụng tăng từ 65 lên 85 đơn vị hữu dụng. Hữu dụng biên của bát cơm thứ 3 là:
- A.
65 đơn vị hữu dụng
- B.
20 đơn vị hữu dụng
- C.
85 đơn vị hữu dụng
- D.
150 đơn vị hữu dụng
- A.
- Câu 9.
Quy luật hữu dụng biên giảm dần phát biểu rằng:
- A.
Hữu dụng biên tăng khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng
- B.
Hữu dụng biên không thay đổi khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng
- C.
Hữu dụng biên giảm dần khi số lượng hàng hóa được tiêu thụ tăng lên
- D.
Tổng hữu dụng giảm khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng
- A.
- Câu 10.
Đường bàng quan thể hiện:
- A.
Các kết hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng mua với thu nhập cho trước
- B.
Các kết hợp khác nhau về số lượng của hai hay nhiều hàng hóa tạo ra cùng một mức hữu dụng
- C.
Mối quan hệ giữa giá và lượng cầu của một hàng hóa
- D.
Chi phí sản xuất tối thiểu để sản xuất ra một sản lượng nhất định
- A.
- Câu 11.
Tỷ lệ thay thế biên (MRS) của hàng hóa Y cho hàng hóa X được xác định bởi công thức:
- A.
MRS = ΔX/ΔY
- B.
MRS = -ΔX/ΔY tại U = U0
- C.
MRS = -ΔY/ΔX tại U = U0
- D.
MRS = ΔY/ΔX tại U = U0
- A.
- Câu 12.
Một người tiêu dùng có thu nhập I = 60 đơn vị tiền, giá hàng hóa X là Px = 4 và giá hàng hóa Y là Py = 2. Phương trình đường ngân sách là:
- A.
Y = 15 - 2X
- B.
Y = 30 - 2X
- C.
Y = 30 - 0,5X
- D.
Y = 60 - 4X
- A.
- Câu 13.
Điều kiện để tối đa hóa hữu dụng khi người tiêu dùng chọn hai hàng hóa X và Y là:
- A.
MUx = MUy và XPx = YPy
- B.
MUx/MUy = Px/Py và I = XPx + YPy
- C.
Px = Py và X = Y
- D.
Tổng hữu dụng bằng 0
- A.
- Câu 14.
Đường cầu cá nhân có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Đường cầu dốc lên từ trái sang phải
- B.
Tại mỗi điểm trên đường cầu, cá nhân không tối đa hóa hữu dụng
- C.
Đường cầu có độ dốc đi xuống về phía phải và tại mỗi điểm đều tối đa hóa hữu dụng
- D.
Đường cầu là đường thẳng đứng
- A.
- Câu 15.
Trên thị trường có 2 người tiêu dùng với hàm số cầu X1 và X2. Đường cầu thị trường đối với hàng hóa X được xác định bằng:
- A.
X = X1 × X2
- B.
X = (X1 + X2)/2
- C.
X = X1 + X2
- D.
X = |X1 - X2|
- A.
- Câu 16.
Hàm sản xuất q = f(K, L) cho biết:
- A.
Chi phí sản xuất tối thiểu để sản xuất ra sản lượng q
- B.
Số lượng sản phẩm tối đa có thể sản xuất từ các phối hợp khác nhau của vốn và lao động với trình độ công nghệ nhất định
- C.
Giá bán của sản phẩm trên thị trường
- D.
Lượng cầu của người tiêu dùng về sản phẩm
- A.
- Câu 17.
Một doanh nghiệp sử dụng 5 lao động sản xuất được 100 sản phẩm, tăng lên 6 lao động sản xuất được 115 sản phẩm. Năng suất biên của lao động khi tăng từ 5 lên 6 lao động là:
- A.
15 sản phẩm
- B.
20 sản phẩm
- C.
100 sản phẩm
- D.
115 sản phẩm
- A.
- Câu 18.
Tại điểm cực đại của năng suất trung bình (AP_L), mối quan hệ nào sau đây đúng?
- A.
MP_L = 0
- B.
MP_L < AP_L
- C.
MP_L = AP_L
- D.
MP_L > AP_L
- A.
- Câu 19.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) của lao động cho vốn được xác định bởi:
- A.
MRTS = MP_L × MP_K
- B.
MRTS = MP_K/MP_L
- C.
MRTS = MP_L/MP_K
- D.
MRTS = -MP_L/MP_K
- A.
- Câu 20.
Nếu một hàm sản xuất q = f(K, L) có tính chất: khi tăng cả K và L lên m lần (m > 1) thì sản lượng tăng lên đúng m lần. Hàm sản xuất này thể hiện:
- A.
Hiệu suất theo quy mô tăng
- B.
Hiệu suất theo quy mô giảm
- C.
Hiệu suất theo quy mô cố định
- D.
Năng suất biên giảm dần
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .