Luật Hình sự University

Đề kiểm tra Luật Hình sự: Khách thể và Mặt khách quan của tội phạm

20 câu
90 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Luật Hình sự
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
90 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Khách thể chung của tội phạm là gì?

    • A.

      Tổng hợp các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của tội phạm.

    • B.

      Nhóm quan hệ xã hội cùng tính chất được bảo vệ trong một chương của Bộ luật hình sự.

    • C.

      Quan hệ xã hội cụ thể bị một tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại.

    • D.

      Bộ phận của quan hệ xã hội bị hành vi phạm tội tác động làm biến đổi tình trạng.

  2. Câu 2.

    Khách thể loại của tội phạm có ý nghĩa nào sau đây?

    • A.

      Là cơ sở để hệ thống hoá các quy phạm trong phần các tội phạm thành từng chương và cho thấy tính chất nguy hiểm của tội phạm trong chương đó.

    • B.

      Là căn cứ duy nhất để định tội danh cho hành vi phạm tội.

    • C.

      Là căn cứ để quyết định khung hình phạt cao nhất.

    • D.

      Là cơ sở để xác định đối tượng tác động của tội phạm.

  3. Câu 3.

    Khi một hành vi phạm tội xâm hại nhiều quan hệ xã hội đồng thời, khách thể trực tiếp được xác định dựa trên tiêu chí nào?

    • A.

      Tất cả các quan hệ xã hội bị xâm hại đều là khách thể trực tiếp.

    • B.

      Quan hệ xã hội bị xâm hại thể hiện đầy đủ nhất tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi.

    • C.

      Quan hệ xã hội có giá trị tài sản lớn nhất.

    • D.

      Quan hệ xã hội bị xâm hại đầu tiên theo trình tự thời gian.

  4. Câu 4.

    Đối tượng tác động của tội phạm là gì?

    • A.

      Toàn bộ quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

    • B.

      Một bộ phận của khách thể của tội phạm mà hành vi phạm tội tác động lên để gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho quan hệ xã hội.

    • C.

      Người thực hiện hành vi phạm tội.

    • D.

      Toàn bộ hậu quả thiệt hại do tội phạm gây ra.

  5. Câu 5.

    Khi nói đến 'đối tượng của quan hệ xã hội' với tư cách là một bộ phận có thể bị tác động, nó được hiểu là gì?

    • A.

      Sự vật hoặc lợi ích mà qua đó quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại.

    • B.

      Hoạt động của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội.

    • C.

      Chủ thể của quan hệ xã hội.

    • D.

      Toàn bộ khách thể của tội phạm.

  6. Câu 6.

    Đối tượng tác động của tội phạm có thể là con người với tư cách là gì?

    • A.

      Chủ thể của quan hệ xã hội.

    • B.

      Khách thể của quan hệ xã hội.

    • C.

      Người có thẩm quyền tố tụng.

    • D.

      Cơ quan nhà nước.

  7. Câu 7.

    Mặt khách quan của tội phạm bao gồm những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ hành vi nguy hiểm cho xã hội.

    • B.

      Hành vi nguy hiểm, hậu quả nguy hiểm, quan hệ nhân quả và các điều kiện bên ngoài khác.

    • C.

      Chủ thể, khách thể và mặt chủ quan của tội phạm.

    • D.

      Động cơ, mục đích và lỗi của người phạm tội.

  8. Câu 8.

    Trong tội giết người, đối tượng tác động của tội phạm là gì?

    • A.

      Quyền sống của nạn nhân.

    • B.

      Con người với tư cách là chủ thể của quan hệ xã hội.

    • C.

      Tài sản của nạn nhân.

    • D.

      Hoạt động bình thường của nạn nhân.

  9. Câu 9.

    Trong tình huống A dùng súng săn bắn B, đối tượng tác động của hành vi là gì?

    • A.

      B – con người, chủ thể quan hệ xã hội.

    • B.

      Quyền sống của B.

    • C.

      Khẩu súng săn tự chế.

    • D.

      Quan hệ rủ nhau đi săn giữa A và B.

  10. Câu 10.

    Khách thể trực tiếp của tội phạm có vai trò gì trong cấu trúc Bộ luật hình sự?

    • A.

      Là căn cứ để xếp tội phạm vào các chương trong phần các tội phạm.

    • B.

      Là căn cứ để xác định hình phạt cụ thể trong mọi trường hợp.

    • C.

      Là căn cứ để xác định chủ thể của tội phạm.

    • D.

      Là căn cứ duy nhất để miễn trách nhiệm hình sự.

  11. Câu 11.

    Khách thể chung của tội phạm được xác định tại Điều 8 Bộ luật hình sự 2015.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Câu 12.

    Đối tượng tác động của tội phạm có thể là hoạt động bình thường của chủ thể quan hệ xã hội.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Câu 13.

    Trong mọi trường hợp, con người chỉ là chủ thể của quan hệ xã hội, không bao giờ là đối tượng tác động của tội phạm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Mặt khách quan của tội phạm bao gồm động cơ và mục đích phạm tội.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Câu 15.

    Sự gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm luôn diễn ra trên cơ sở hành vi phạm tội làm biến đổi tình trạng của đối tượng tác động.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Câu 16.

    Trình bày khái niệm khách thể chung, khách thể loại và khách thể trực tiếp của tội phạm. Phân biệt ba loại khách thể này dựa trên phạm vi bảo vệ và ý nghĩa pháp lý của chúng.

  17. Câu 17.

    Phân tích mối quan hệ giữa khách thể của tội phạm và đối tượng tác động của tội phạm. Lấy một ví dụ cụ thể để làm rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm này.

  18. Câu 18.

    Trình bày ba bộ phận của khách thể có thể bị tác động và ba loại đối tượng tác động của tội phạm. Cho ví dụ minh họa cho từng loại đối tượng tác động.

  19. Câu 19.

    Trong tình huống A và B đi săn, A đã huýt sáo nhưng không nhận được phản ứng rồi bắn về phía có tiếng động. Hãy xác định khách thể trực tiếp và đối tượng tác động của hành vi A bắn B, đồng thời phân tích các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của hành vi này.

  20. Câu 20.

    Trình bày các bộ phận cấu thành mặt khách quan của tội phạm. Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu mặt khách quan trong việc xác định tội phạm.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .