Đề thi vấn đáp Luật Hình sự: Cấu thành tội phạm, đồng phạm và các trường hợp loại trừ

20 questions
120 min
Answer key

Exam info

Subject
Luật Hình sự
Exam type
University
Questions
20
Duration
120 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong quan hệ pháp lý hình sự, điểm khác biệt căn bản về địa vị của các chủ thể so với quan hệ luật dân sự là gì?

    • A.

      Các chủ thể trong quan hệ hình sự hoàn toàn bình đẳng và tự do thỏa thuận với nhau.

    • B.

      Nhà nước đại diện cho quyền lực công, có quyền buộc tội, phán quyết và áp dụng hình phạt; người phạm tội phải chịu sự cưỡng chế của Nhà nước.

    • C.

      Mọi vi phạm pháp luật đều do Nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế tương đương hình phạt.

    • D.

      Người phạm tội có quyền tự do lựa chọn giữa chế tài hình sự tương đương với trách nhiệm của mình.

  2. Q 2.

    Trong các nguyên tắc chi phối hiệu lực không gian của Bộ luật Hình sự, nguyên tắc nào được xác định là tối cao và quan trọng nhất?

    • A.

      Nguyên tắc bảo vệ

    • B.

      Nguyên tắc quốc tịch

    • C.

      Nguyên tắc chủ quyền quốc gia

    • D.

      Nguyên tắc phổ cập

  3. Q 3.

    Một hành vi thực hiện xong trong khoảng thời gian kéo dài. Theo nguyên tắc hiệu lực về thời gian, đạo luật áp dụng cho hành vi này được xác định theo thời điểm nào?

    • A.

      Thời điểm bắt đầu thực hiện hành vi phạm tội.

    • B.

      Thời điểm hành vi nguy hiểm cho xã hội đầu tiên xuất hiện.

    • C.

      Thời điểm kết thúc hoặc chấm dứt việc thực hiện tội phạm.

    • D.

      Thời điểm Tòa án thụ lý vụ án.

  4. Q 4.

    Đạo luật hình sự mới làm nặng hơn khung hình phạt của một tội phạm đã thực hiện trước khi đạo luật mới có hiệu lực. Cách xử lý đúng nhất là gì?

    • A.

      Áp dụng đạo luật mới vì hành vi phạm tội được xét xử sau thời điểm đạo luật có hiệu lực.

    • B.

      Áp dụng đạo luật cũ vì đạo luật mới không có lợi cho người phạm tội.

    • C.

      Áp dụng đạo luật mới nếu cơ quan tố tụng phát hiện hành vi trước thời điểm luật mới có hiệu lực.

    • D.

      Tùy ý Tòa án có thể lựa chọn đạo luật cũ hoặc mới để bảo đảm công bằng.

  5. Q 5.

    Quy định trong luật chỉ nêu tên tội danh mà không mô tả trực tiếp các dấu hiệu đặc trưng của cấu thành tội phạm thuộc loại quy định nào?

    • A.

      Quy định mô tả

    • B.

      Quy định viện dẫn

    • C.

      Quy định đơn giản

    • D.

      Chế tài lựa chọn

  6. Q 6.

    Căn cứ pháp lý quan trọng nhất để phân loại tội phạm theo Điều 9 Bộ luật Hình sự là mức hình phạt cụ thể mà Tòa án tuyên trong vụ án hay mức cao nhất của khung hình phạt do luật quy định?

    • A.

      Mức hình phạt cụ thể do Tòa án tuyên.

    • B.

      Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội danh.

    • C.

      Giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong vụ án.

    • D.

      Nguyên tắc người phạm tội tự nguyện thú tội.

  7. Q 7.

    Với cấu thành tội phạm hình thức, thời điểm tội phạm được coi là hoàn thành khi nào?

    • A.

      Khi hậu quả nguy hiểm cho xã hội đã xảy ra.

    • B.

      Khi người phạm tội bắt đầu thực hiện hành vi khách quan.

    • C.

      Khi người phạm tội đã thực hiện xong tất cả hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm.

    • D.

      Khi Tòa án tuyên bản án kết tội.

  8. Q 8.

    Một người dừng thực hiện hành vi tội phạm trong khi chưa gặp trở ngại khách quan, chủ động không tiếp tục hoàn thành hành vi đã bắt đầu. Theo tài liệu, kết quả pháp lý phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Người đó được miễn trách nhiệm hình sự nhưng vẫn được coi là đã phạm tội.

    • B.

      Hành vi được loại hoàn toàn khỏi phạm vi pháp luật vì không gây thiệt hại.

    • C.

      Người đó chịu trách nhiệm hình sự như mọi trường hợp hoàn thành tội phạm.

    • D.

      Người đó chỉ chịu trách nhiệm hình sự nếu còn gây thiệt hại thực tế.

  9. Q 9.

    Trong đồng phạm phức tạp, về quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả chung, nhận định nào chính xác nhất?

    • A.

      Mọi hành vi của tất cả người đồng phạm đều là nguyên nhân trực tiếp của hậu quả chung.

    • B.

      Chỉ hành vi của người thực hành là nguyên nhân trực tiếp; hành vi của người tổ chức, xúi giục hoặc giúp sức thông qua hành vi người thực hành mà dẫn đến hậu quả.

    • C.

      Không có quan hệ nhân quả giữa hành vi của người giúp sức và hậu quả chung.

    • D.

      Hậu quả chung chỉ do người tổ chức tạo ra nên vai trò của các thành viên khác không có ý nghĩa.

  10. Q 10.

    Trong các tình huống loại trừ trách nhiệm hình sự, trường hợp nào được xác định bởi việc người thực hiện hành vi không thể và không buộc phải thấy trước hậu quả nguy hại do hành vi đó gây ra?

    • A.

      Sự kiện bất ngờ

    • B.

      Lỗi vô ý do quá tự tin

    • C.

      Tình thế cấp thiết

    • D.

      Phòng vệ chính đáng

  11. Q 11.

    Người bị đánh bằng gậy trong lúc đang ngủ đã bị thương. Người bị đánh cho rằng mình đang bị trả đũa, trong khi thực tế người kia chỉ đang diễn tập. Hành vi của người bị đánh được đánh giá chủ yếu theo nguyên tắc xử lý lỗi nào?

    • A.

      Sự kiện bất ngờ tuyệt đối, không cần xem xét lỗi.

    • B.

      Lỗi vô ý nếu người bị đánh không thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước khả năng mình đang đánh nhầm; nếu có lỗi thì áp dụng quy tắc xử lý lỗi tương ứng.

    • C.

      Không có lỗi vì người bị đánh chỉ hành động theo nhận thức của mình.

    • D.

      Luôn miễn trách nhiệm hình sự vì là nạn nhân của tình huống nhầm lẫn.

  12. Q 12.

    Trong các loại người đồng phạm, nhận định nào phù hợp nhất về người tổ chức?

    • A.

      Là người trực tiếp thực hiện toàn bộ hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm.

    • B.

      Là người chủ mưu, cầm đầu hoặc chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

    • C.

      Là người chỉ cung cấp công cụ hoặc địa điểm để người khác thực hiện tội phạm.

    • D.

      Là người kích động, dụ dỗ hoặc thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

  13. Q 13.

    Phòng vệ chính đáng chỉ được coi là phòng vệ khi hành vi chống trả nhằm gạt bỏ sự tấn công và không vượt quá giới hạn cần thiết. Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Người phòng vệ có thể trả đũa người tấn công sau khi sự tấn công đã chấm dứt nếu cảm thấy bị xúc phạm.

    • B.

      Hành vi phòng vệ vượt quá giới hạn cần thiết có thể dẫn đến chịu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các điều kiện còn lại của tội phạm.

    • C.

      Chỉ cần có sự tấn công dù rất nhỏ là người bị tấn công có quyền dùng vũ lực tùy tiện.

    • D.

      Hành vi phòng vệ quá sớm trước khi có nguy cơ tấn công ngay tức thời vẫn được công nhận là phòng vệ chính đáng.

  14. Q 14.

    Việc một công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài có thể được xét xử theo pháp luật hình sự Việt Nam. Nhận định nào giải thích đúng cơ sở của việc áp dụng đó?

    • A.

      Nguyên tắc quốc tịch

    • B.

      Nguyên tắc mọi cá nhân đều bình đẳng trước Tòa án

    • C.

      Nguyên tắc tự do thỏa thuận của các chủ thể

    • D.

      Nguyên tắc hình sự không có hiệu lực hồi tố

  15. Q 15.

    Theo nguyên tắc có lợi cho người phạm tội, đạo luật mới sẽ có hiệu lực hồi tố đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi đạo luật mới có hiệu lực.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Mọi tội danh trong Bộ luật Hình sự đều phải có đồng thời cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng và cấu thành tội phạm giảm nhẹ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Việc một tội phạm chưa gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội trên thực tế chứng minh rằng đó là tội phạm có cấu thành hình thức.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Tình thế cấp thiết có thể phát sinh từ nhiều nguồn nguy hiểm như thiên tai, hỏa hoạn, động vật dữ hoặc máy móc trục trặc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Phân tích nguyên tắc nhân đạo trong Bộ luật Hình sự và cho biết cách thể hiện của nguyên tắc này trong quy phạm xử lý đối với người phạm tội.

  20. Q 20.

    Một người thực hiện tội trộm cắp tài sản đã hoàn thành. Hậu xét về cấu thành tội phạm và các nguyên tắc định tội, định khung, giảm nhẹ được hướng dẫn áp dụng như thế nào?

Answers and explanations are in mode.

Similar Luật Hình sự exams