Thuế University

Đề kiểm tra môn Thuế – Chương 1: Tổng quan về thuế

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Thuế
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Khoản tiền bắt buộc do cá nhân, tổ chức nộp theo quy định pháp luật, không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp và được dùng để đáp ứng chi tiêu công, là đặc điểm của khoản thu nào?

    • A.

      Thuế

    • B.

      Phí

    • C.

      Lệ phí

    • D.

      Khoản đóng góp tự nguyện

  2. Q 2.

    Khoản tiền bắt buộc mà cá nhân, tổ chức phải trả khi được cơ quan nhà nước cung cấp trực tiếp dịch vụ hành chính pháp lý được gọi là gì?

    • A.

      Phí

    • B.

      Lệ phí

    • C.

      Thuế

    • D.

      Thu nhập

  3. Q 3.

    Đặc điểm nào thể hiện đúng bản chất của thuế?

    • A.

      Khoản thu bắt buộc có tính chất quyền lực pháp lý, chuyển tiền vào ngân sách Nhà nước để chi tiêu công và không gắn với một dịch vụ cụ thể trả cho người nộp

    • B.

      Khoản tiền tự nguyện do người sử dụng dịch vụ công quyết định mức trả

    • C.

      Khoản thu chỉ được tạo ra khi người nộp được cấp một giấy phép hoặc dịch vụ hành chính cụ thể

    • D.

      Khoản thu có đối ứng trực tiếp với giá trị dịch vụ công mà người nộp đã sử dụng

  4. Q 4.

    Vai trò nào sau đây không thuộc bốn vai trò của thuế được trình bày trong tài liệu?

    • A.

      Tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước

    • B.

      Điều tiết kinh tế vĩ mô

    • C.

      Tái phân phối thu nhập và thực hiện công bằng xã hội

    • D.

      Bảo đảm mọi doanh nghiệp đều có cùng mức lợi nhuận nhờ chính sách miễn thuế

  5. Q 5.

    Khi thuế đồng thời tạo nguồn thu, điều tiết kinh tế, hỗ trợ công bằng xã hội và giám sát hoạt động kinh tế, bốn vai trò này nên được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là các chức năng bổ trợ nhau, cùng tạo nên một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước

    • B.

      Chỉ vai trò tạo nguồn thu có hiệu lực, còn các vai trò còn lại hoàn toàn độc lập

    • C.

      Vai trò giám sát kinh tế thay thế hoàn toàn vai trò điều tiết kinh tế

    • D.

      Chỉ phát huy tác dụng sau khi ngân sách đã được phân bổ cho các địa phương

  6. Q 6.

    Đặc điểm nào phân biệt thuế trực thu với thuế gián thu?

    • A.

      Đối với thuế trực thu, người nộp thuế trùng với người chịu thuế

    • B.

      Đối với thuế trực thu, người nộp thuế luôn khác người chịu thuế

    • C.

      Thuế trực thu chỉ có thể được thu thập thông qua giá của hàng hóa, dịch vụ

    • D.

      Thuế trực thu không có cơ sở thuế hoặc thuế suất

  7. Q 7.

    Khi khoản thuế được cộng vào giá hàng hóa, dịch vụ, ai là người chịu thuế về kinh tế?

    • A.

      Người bán hoặc người sản xuất

    • B.

      Người mua hoặc người tiêu dùng

    • C.

      Người nộp thuế trong trường hợp người nộp khác người chịu thuế

    • D.

      Cơ quan quản lý thuế

  8. Q 8.

    Theo cách phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế, cặp thuế nào sau đây thuộc nhóm thuế tiêu dùng?

    • A.

      Thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt

    • B.

      Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

    • C.

      Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

    • D.

      Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế sử dụng đất

  9. Q 9.

    Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, thuế được chia thành ba nhóm chính nào?

    • A.

      Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản

    • B.

      Thuế trực thu, thuế gián thu và thuế phụ thu

    • C.

      Thuế trung ương, thuế địa phương và thuế liên ngành

    • D.

      Thuế hàng hóa, thuế dịch vụ và thuế tài nguyên

  10. Q 10.

    Theo tài liệu, cặp thuế nào sau đây đều thuộc nhóm thuế tài sản?

    • A.

      Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

    • B.

      Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tiêu thụ đặc biệt

    • C.

      Thuế sử dụng đất và thuế tài nguyên

    • D.

      Thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên

  11. Q 11.

    Nhận định nào phù hợp với cách phân loại thuế theo thẩm quyền đánh thuế ở Việt Nam?

    • A.

      Pháp luật thuế được xây dựng thống nhất cho cả nước; sự khác biệt chủ yếu nằm ở việc phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách

    • B.

      Mỗi địa phương có thể tự ban hành luật thuế và áp dụng thuế suất riêng

    • C.

      Trung ương và địa phương vận hành hai hệ thống luật thuế độc lập hoàn toàn

    • D.

      Việt Nam không phân chia nguồn thu thuế giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương

  12. Q 12.

    Mục tiêu quan trọng của việc phân chia nguồn thu thuế giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương là gì?

    • A.

      Bảo đảm cân đối nguồn lực phát triển trên toàn quốc

    • B.

      Cho phép địa phương xây dựng độc lập toàn bộ hệ thống pháp luật thuế

    • C.

      Loại bỏ hoàn toàn vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế của thuế

    • D.

      Khắc phục mọi chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân, tổ chức

  13. Q 13.

    Cặp nào thể hiện đầy đủ các yếu tố cấu thành một sắc thuế theo tài liệu?

    • A.

      Tên gọi sắc thuế, đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế

    • B.

      Tên sắc thuế, đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và mức đóng góp tự nguyện

    • C.

      Người nộp thuế, cơ quan thu, mức phạt và thời hạn nộp thuế

    • D.

      Đối tượng chịu thuế, thuế suất, đơn vị tính thuế và lịch sử phát triển ngành

  14. Q 14.

    Trong ví dụ công ty A bán máy vi tính, cách xác định người nộp thuế và đối tượng chịu thuế nào là đúng?

    • A.

      Công ty A là người nộp thuế; máy vi tính là đối tượng chịu thuế

    • B.

      Máy vi tính là người nộp thuế; công ty A là đối tượng chịu thuế

    • C.

      Cả công ty A và máy vi tính đều là người nộp thuế

    • D.

      Cả công ty A và máy vi tính đều là đối tượng chịu thuế

  15. Q 15.

    Cơ sở thuế được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ nào?

    • A.

      Xác định số thuế mà người nộp thuế phải nộp

    • B.

      Xác định duy nhất người nộp thuế

    • C.

      Xác định thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật thuế

    • D.

      Thay thế hoàn toàn thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế

  16. Q 16.

    Mức thuế 10% được áp dụng trên một đơn vị của cơ sở thuế thuộc loại mức thuế nào?

    • A.

      Mức thuế tương đối

    • B.

      Mức thuế tuyệt đối

    • C.

      Mức miễn thuế

    • D.

      Mức phí hành chính

  17. Q 17.

    Một sắc thuế áp dụng cùng một tỷ lệ 10% cho mọi mức cơ sở thuế thuộc loại thuế suất nào?

    • A.

      Thuế suất cố định

    • B.

      Thuế suất lũy tiến

    • C.

      Thuế suất tỷ lệ

    • D.

      Mức thuế tuyệt đối

  18. Q 18.

    Một sắc thuế có giá tính thuế là 20.000.000 đồng và thuế suất là 10%. Nếu không có điều chỉnh khác, số thuế phải nộp là bao nhiêu?

    • A.

      2.000.000 đồng

    • B.

      200.000.000 đồng

    • C.

      18.000.000 đồng

    • D.

      20.100.000 đồng

  19. Q 19.

    Cặp nào mô tả đúng cơ quan ban hành và vai trò của từng loại văn bản trong cơ chế được tài liệu giới thiệu?

    • A.

      Quốc hội ban hành Luật quy định khung, chính sách; Chính phủ ban hành Nghị định chi tiết thi hành; Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ thuật

    • B.

      Quốc hội ban hành Thông tư; Chính phủ ban hành Luật; Bộ Tài chính ban hành Nghị định

    • C.

      Tỉnh ban hành Luật thuế; Quốc hội ban hành Nghị định; Bộ Tài chính ban hành Thông tư

    • D.

      Quốc hội ban hành Luật; Bộ Tài chính ban hành Nghị định; Chính phủ ban hành Thông tư

  20. Q 20.

    Nhóm hoạt động nào thuộc nội dung quản lý thuế?

    • A.

      Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế

    • B.

      Xác định tên gọi, đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế

    • C.

      Xác định mục tiêu điều tiết kinh tế và phương hướng tạo nguồn thu

    • D.

      Phân loại thuế theo phương thức, đối tượng chịu thuế và thẩm quyền đánh thuế

Answers and explanations are in mode.

Similar Thuế exams