Ngôn ngữ học - Ngữ âm học 2026 TP. Hồ Chí Minh UFM University

Đề kiểm tra Ngữ âm học - Chương 2

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Ngôn ngữ học - Ngữ âm học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung chương trình, phân môn nào sau đây nghiên cứu mặt xã hội hay chức năng của ngữ âm trong từng ngôn ngữ?

    • A.

      Ngữ âm học cấu âm

    • B.

      Ngữ âm học âm học

    • C.

      Âm vị học

    • D.

      Ngữ âm học thính giác

  2. Câu 2.

    Độ cao của ngữ âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Biên độ dao động

    • B.

      Tốc độ rung động (tần số)

    • C.

      Thể tích khoang cộng hưởng

    • D.

      Lượng hơi từ phổi

  3. Câu 3.

    Tai người bình thường có thể nghe được âm thanh trong giới hạn tần số nào?

    • A.

      Từ 20Hz đến 20.000Hz

    • B.

      Từ 16Hz đến 20.000Hz

    • C.

      Từ 80Hz đến 400Hz

    • D.

      Từ 200Hz đến 500Hz

  4. Câu 4.

    Các khoang nào trong bộ máy cấu âm của con người đóng vai trò khoang cộng hưởng?

    • A.

      Phổi và khí quản

    • B.

      Thanh hầu

    • C.

      Khoang yết hầu, miệng và mũi

    • D.

      Dây thanh

  5. Câu 5.

    Trong ba cơ chế luồng hơi (phổi, thanh hầu, mạc), cơ chế nào cho phép luồng hơi có thể vừa đi ra vừa đi vào?

    • A.

      Cơ chế luồng hơi phổi

    • B.

      Cơ chế luồng hơi thanh hầu

    • C.

      Cơ chế luồng hơi mạc

    • D.

      Cả ba cơ chế đều có thể đi ra và đi vào

  6. Câu 6.

    Khi phát âm âm đầu trong từ tiếng Việt "ta", đầu lưỡi chạm vào lợi răng trên. Trong trường hợp này, đầu lưỡi là gì?

    • A.

      Cơ quan cấu âm thụ động

    • B.

      Cơ quan cấu âm chủ động

    • C.

      Khoang cộng hưởng

    • D.

      Bộ phận tạo nguồn âm

  7. Câu 7.

    Âm đầu trong từ tiếng Anh "child" được gọi là âm gì?

    • A.

      Âm tắc

    • B.

      Âm xát

    • C.

      Âm tắc xát

    • D.

      Âm bên

  8. Câu 8.

    Theo nội dung bài học, tiêu chí nào KHÔNG được dùng để phân loại nguyên âm?

    • A.

      Độ nâng của lưỡi

    • B.

      Chiều hướng của lưỡi

    • C.

      Hình dáng của môi

    • D.

      Biên độ dao động

  9. Câu 9.

    Cấu âm phụ "ngạc hóa" được định nghĩa như thế nào?

    • A.

      Hiện tượng thêm động tác tròn môi vào cấu âm cơ bản

    • B.

      Hiện tượng nâng phần trước của lưỡi lên cao ở vị trí như của [i] trong khi đang thực hiện cấu âm cơ bản

    • C.

      Hiện tượng nâng phần sau của lưỡi lên phía mạc ở vị trí như của [u]

    • D.

      Hiện tượng thêm động tác co hẹp yết hầu

  10. Câu 10.

    Điểm khác biệt cơ bản giữa âm tố và âm vị là gì?

    • A.

      Âm tố là đơn vị trừu tượng, âm vị là đơn vị cụ thể

    • B.

      Âm tố thuộc bình diện lời nói, âm vị thuộc bình diện ngôn ngữ

    • C.

      Âm tố có chức năng khu biệt nghĩa, âm vị thì không

    • D.

      Âm tố được kí hiệu bằng hai vạch nghiêng, âm vị được kí hiệu bằng ngoặc vuông

  11. Câu 11.

    Đặc trưng ngữ âm có khả năng đưa tới sự khu biệt về ý nghĩa được gọi là gì?

    • A.

      Nét

    • B.

      Đặc trưng khu biệt âm vị học (đặc trưng khu)

    • C.

      Đặc trưng âm học

    • D.

      Biến thể âm vị

  12. Câu 12.

    Trong tiếng Việt, cặp từ "ta" và "tha" cho thấy đặc trưng nào có giá trị khu biệt?

    • A.

      Hữu thanh / vô thanh

    • B.

      Bật hơi / không bật hơi

    • C.

      Tắc / xát

    • D.

      Môi / răng

  13. Câu 13.

    Trong tiếng Triều Tiên, hai âm lỏng [r] và [l] được xem là biến thể của cùng một âm vị vì:

    • A.

      Chúng có phân bố đan xen

    • B.

      Chúng xuất hiện trong cùng một bối cảnh

    • C.

      Chúng có phân bố bổ sung và không tạo được cặp tối thiểu

    • D.

      Chúng có độ vang giống nhau

  14. Câu 14.

    Hiện tượng trung hòa hóa xảy ra khi nào?

    • A.

      Khi hai âm vị vốn đối lập ở mọi vị trí đều mất đi sự đối lập

    • B.

      Khi hai âm vị vốn đối lập ở vị trí này lại không còn đối lập ở vị trí khác

    • C.

      Khi hai âm có cùng đặc trưng khu biệt

    • D.

      Khi xuất hiện biến thể tự do trong lời nói

  15. Câu 15.

    Tiếng Việt được xếp vào loại ngôn ngữ nào theo cách phân loại thanh điệu?

    • A.

      Ngôn ngữ dùng thanh theo âm vực

    • B.

      Ngôn ngữ dùng thanh theo tuyến điệu

    • C.

      Ngôn ngữ không có thanh điệu

    • D.

      Ngôn ngữ chỉ có thanh bằng

  16. Câu 16.

    Theo cách ghi thanh điệu của Triệu Nguyên Nhiệm, thanh sắc trong tiếng Việt được kí hiệu bằng các con số nào?

    • A.

      55

    • B.

      32

    • C.

      45

    • D.

      31

  17. Câu 17.

    Trong tiếng Pháp, hiện tượng trọng âm được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Tiếng Pháp không có trọng âm từ, chỉ có trọng âm ngữ đoạn

    • B.

      Trọng âm từ tiếng Pháp luôn rơi vào âm tiết đầu

    • C.

      Trọng âm tiếng Pháp chỉ phụ thuộc vào vị trí âm tiết, không phụ thuộc ngữ điệu

    • D.

      Trọng âm tiếng Pháp là trọng âm tự do, không theo quy tắc nào

  18. Câu 18.

    Trong tiếng Anh, các ngôn ngữ thuộc nhóm nào sau đây được xếp là ngôn ngữ có trọng âm tự do?

    • A.

      Tiếng Tiệp, Hung, Mông cổ

    • B.

      Tiếng Ba Lan, Malaysia, Welsh

    • C.

      Tiếng Thổ Nhĩ Kì

    • D.

      Tiếng Anh và tiếng Nga

  19. Câu 19.

    Theo nội dung bài học, từ "table" [ˈteɪbl] tiếng Anh có âm chính của âm tiết thứ hai là gì?

    • A.

      [eɪ]

    • B.

      [b]

    • C.

      [l]

    • D.

      [t]

  20. Câu 20.

    Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa thanh điệu và ngữ điệu là gì?

    • A.

      Thanh điệu chỉ có ở tiếng Việt, còn ngữ điệu có ở mọi ngôn ngữ

    • B.

      Thanh điệu khu biệt từ, còn ngữ điệu có thể có nghĩa riêng ở cấp câu

    • C.

      Thanh điệu có ở mọi ngôn ngữ, còn ngữ điệu chỉ có ở một số ngôn ngữ

    • D.

      Thanh điệu do sự biến đổi về độ to, còn ngữ điệu do sự biến đổi về độ cao

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .