Ngôn ngữ học - Ngữ âm học TP. Hồ Chí Minh UFM University

Đề kiểm tra Ngữ âm học - Chương 2

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngôn ngữ học - Ngữ âm học
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Ngữ âm học (theo nghĩa hẹp) nghiên cứu mặt nào của ngữ âm?

    • A.

      Mặt xã hội và chức năng của ngữ âm trong từng ngôn ngữ

    • B.

      Mặt tự nhiên của ngữ âm, phân tích âm thanh theo góc độ sinh lí, vật lí hoặc thính giác

    • C.

      Mối quan hệ giữa ngữ pháp và ngữ nghĩa

    • D.

      Cách tổ chức ngữ âm trong từng ngôn ngữ cụ thể

  2. Q 2.

    Đơn vị đo tần số rung động của âm thanh là gì?

    • A.

      Decibel (dB)

    • B.

      Hertz (Hz)

    • C.

      Mét trên giây (m/s)

    • D.

      Kilôgam (kg)

  3. Q 3.

    Theo tài liệu, tai người bình thường có thể nghe được âm thanh trong giới hạn tần số nào?

    • A.

      Từ 20Hz đến 10.000Hz

    • B.

      Từ 16Hz đến 20.000Hz

    • C.

      Từ 100Hz đến 5.000Hz

    • D.

      Trên 20.000Hz

  4. Q 4.

    Độ cao của âm phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

    • A.

      Biên độ dao động

    • B.

      Tốc độ rung động (tần số)

    • C.

      Thể tích khoang cộng hưởng

    • D.

      Hình dạng của môi

  5. Q 5.

    Các âm tắc vô thanh -p, -k, -t trong tiếng Việt (như trong 'ráp, rác, rát') có đặc điểm gì về độ to?

    • A.

      Có độ to rất lớn vì áp suất cao sau chỗ tắc

    • B.

      Hoàn toàn không có độ mạnh và do đó không có độ to (zêrô về mặt âm học)

    • C.

      Có độ to trung bình tương đương nguyên âm

    • D.

      Có độ to cao hơn cả nguyên âm

  6. Q 6.

    Âm sắc của âm được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?

    • A.

      Tần số âm cơ bản

    • B.

      Biên độ dao động

    • C.

      Số lượng và cường độ các họa âm được tăng cường bởi khoang cộng hưởng

    • D.

      Tốc độ truyền âm trong không khí

  7. Q 7.

    Bộ máy cấu âm của con người gồm những bộ phận chính nào?

    • A.

      Phổi, thanh hầu và các khoang trên thanh hầu

    • B.

      Mũi, miệng và tai

    • C.

      Thanh quản, khí quản và phế quản

    • D.

      Lưỡi, răng và môi

  8. Q 8.

    Trong cơ chế luồng hơi thanh hầu, khi luồng hơi đi vào (âm hút vào), dây thanh có trạng thái như thế nào?

    • A.

      Khép lại hoàn toàn, không cho không khí đi qua

    • B.

      Không khép lại hoàn toàn, do đó có một lượng không khí từ phổi tràn vào yết hầu khiến dây thanh rung lên

    • C.

      Tách xa nhau hoàn toàn, không rung

    • D.

      Không tham gia vào quá trình phát âm

  9. Q 9.

    Cơ chế luồng hơi mạc (cơ chế luồng hơi miệng) được sử dụng để phát âm nào?

    • A.

      Âm nổ

    • B.

      Âm phụt

    • C.

      Âm chắt lưỡi răng

    • D.

      Âm tắc thanh hầu

  10. Q 10.

    Đặc điểm nào sau đây đúng về âm tố?

    • A.

      Khi phát âm tố, cơ quan cấu âm gần như không chuyển dịch

    • B.

      Âm tố là đơn vị trừu tượng thuộc bình diện ngôn ngữ

    • C.

      Âm tố chỉ tồn tại trong lý thuyết, không có trong lời nói thực tế

    • D.

      Mỗi âm tố có thể thay đổi vị trí cơ quan cấu âm nhiều lần

  11. Q 11.

    IPA (International Phonetic Alphabet) được đặt ra vào năm nào và bởi tổ chức nào?

    • A.

      Năm 1878 bởi Hội Ngôn ngữ học châu Âu

    • B.

      Năm 1888 bởi Hội Ngữ âm học quốc tế

    • C.

      Năm 1901 bởi Liên hợp quốc

    • D.

      Năm 1850 bởi Hội Ngữ âm học quốc tế

  12. Q 12.

    Theo cách phân loại âm ồn và âm vang, âm nào sau đây có chỉ số vang cao nhất?

    • A.

      Âm tắc vô thanh (chỉ số 1)

    • B.

      Âm xát hữu thanh (chỉ số 3)

    • C.

      Âm mũi (chỉ số 5)

    • D.

      Nguyên âm [a] (chỉ số 10)

  13. Q 13.

    Đặc trưng khu biệt âm vị học là gì?

    • A.

      Đặc trưng ngữ âm không có khả năng phân biệt nghĩa

    • B.

      Đặc trưng ngữ âm có khả năng đưa tới sự khu biệt về ý nghĩa

    • C.

      Đặc trưng chỉ liên quan đến cách phát âm

    • D.

      Đặc trưng về độ to và độ cao của âm

  14. Q 14.

    Trong tiếng Việt, đặc trưng bật hơi/không bật hơi có giá trị gì?

    • A.

      Là đặc trưng khu biệt vì phân biệt được các từ như 'ta' và 'tha'

    • B.

      Là đặc trưng không khu biệt (nét)

    • C.

      Chỉ xuất hiện trong phương ngữ Bắc

    • D.

      Chỉ có giá trị ở vị trí cuối từ

  15. Q 15.

    Cặp tối thiểu được định nghĩa như thế nào?

    • A.

      Hai từ có cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách phát âm

    • B.

      Hai từ khác nhau về nghĩa nhưng giống nhau về mặt ngữ âm, trừ âm đoạn đang xét

    • C.

      Hai âm đoạn phát âm giống hệt nhau

    • D.

      Hai âm vị có cùng đặc trưng khu biệt

  16. Q 16.

    Theo tài liệu, các hiện tượng nào sau đây thuộc vùng biên, không nên dùng làm cứ liệu phân tích âm vị học?

    • A.

      Từ thuộc lớp từ vựng cơ bản của ngôn ngữ

    • B.

      Từ tượng thanh, từ cảm thán, tiếng lóng, tên riêng

    • C.

      Từ đa âm tiết phổ biến trong ngôn ngữ

    • D.

      Các từ có cấu trúc đơn giản, thường gặp

  17. Q 17.

    Tiếng Việt có bao nhiêu thanh điệu và được kí hiệu bằng hệ số của Triệu Nguyên Nhiệm như thế nào?

    • A.

      4 thanh: ngang (55), huyền (32), ngã (325), hỏi (323), sắc (45), nặng (31)

    • B.

      6 thanh: ngang (55), huyền (32), ngã (325), hỏi (323), sắc (45), nặng (31)

    • C.

      5 thanh: ngang, huyền, ngã, hỏi, sắc

    • D.

      8 thanh: ngang, huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng cùng hai thanh phụ

  18. Q 18.

    Tiếng Trique ở Mexico được tài liệu nhắc đến như trường hợp cực đoan về số lượng thanh. Theo đó, tiếng Trique có bao nhiêu thanh?

    • A.

      4 thanh bằng và 13 thanh trắc, tổng cộng 17 thanh

    • B.

      4 thanh bằng, 13 thanh trắc đơn giản và 2 thanh trắc phức tạp, tổng cộng 19 thanh

    • C.

      5 thanh bằng và 8 thanh trắc, tổng cộng 13 thanh

    • D.

      Chỉ có 4 thanh giống như tiếng Hán

  19. Q 19.

    Trọng âm cố định khác với trọng âm tự do như thế nào?

    • A.

      Trọng âm cố định có thể thay đổi vị trí khi từ được đặt trong ngữ lưu

    • B.

      Trọng âm cố định luôn ở một vị trí nhất định trong từ, không thay đổi dù từ được nhúng vào kết cấu lớn hơn

    • C.

      Trọng âm tự do có thể xác định vị trí bằng quy tắc đơn giản

    • D.

      Trọng âm cố định và trọng âm tự do không có sự khác biệt

  20. Q 20.

    Ngữ điệu khác với thanh điệu và trọng âm ở điểm nào?

    • A.

      Ngữ điệu chỉ có ở từ đơn tiết

    • B.

      Ngữ điệu không phải là thuộc tính cố hữu của từ và có thể có nghĩa riêng, trong khi thanh điệu và trọng âm từ là thuộc tính cố hữu

    • C.

      Ngữ điệu chỉ biểu thị bằng độ cao

    • D.

      Ngữ điệu chỉ tồn tại trong tiếng Anh

Answers and explanations are in mode.

Similar Ngôn ngữ học - Ngữ âm học exams