Đề kiểm tra Quản trị chuỗi cung ứng và Dự báo
Exam info
- Subject
- Quản trị chuỗi cung ứng
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 75 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung tổng hợp, phát biểu nào mô tả đúng cả phạm vi lẫn mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng?
- A.
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các chủ thể và dòng chảy được phối hợp để tạo ra và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, đồng thời kiểm soát tổng chi phí trong khi đáp ứng yêu cầu dịch vụ.
- B.
Chuỗi cung ứng chỉ gồm các hoạt động sản xuất bên trong doanh nghiệp và mục tiêu duy nhất là tăng sản lượng.
- C.
Chuỗi cung ứng là hệ thống vận chuyển và mục tiêu duy nhất là duy trì mức tồn kho bằng không.
- D.
Chuỗi cung ứng tập trung vào tối ưu tuyến giao hàng, trong khi chất lượng, chi phí và khả năng đáp ứng không cần được xem xét.
- A.
- Q 2.
Khi sản phẩm được thu hồi từ người tiêu dùng để tái chế, dòng chảy nào chủ yếu chạy theo hướng từ người dùng trở về nhà sản xuất?
- A.
Dòng sản phẩm chính
- B.
Dòng sản phẩm ngược
- C.
Dòng tài chính
- D.
Dòng thông tin phục vụ điều phối
- A.
- Q 3.
Trong các nhân tố sản xuất, tồn kho, vị trí, vận chuyển và thông tin, nhân tố nào là nền tảng cung cấp căn cứ để đưa ra các quyết định trong chuỗi cung ứng?
- A.
Sản xuất
- B.
Tồn kho
- C.
Thông tin
- D.
Vị trí
- A.
- Q 4.
Một doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế chỉ mua nguyên liệu và bắt đầu lắp ráp khi khách hàng đã đặt hàng. Mô hình chuỗi cung ứng phù hợp nhất là gì?
- A.
Chuỗi cung ứng đẩy
- B.
Chuỗi cung ứng kéo
- C.
Chuỗi cung ứng ngược
- D.
Hiệu ứng Bullwhip
- A.
- Q 5.
Một nhà sản xuất mực in dự báo và làm sẵn vỏ hộp, nhưng chỉ cấu hình máy và đóng gói sau khi nhận đơn hàng. Cấu trúc này thuộc mô hình nào?
- A.
Chuỗi cung ứng đẩy thuần
- B.
Chuỗi cung ứng kéo thuần
- C.
Chuỗi cung ứng đẩy–kéo
- D.
Chuỗi cung ứng ngược
- A.
- Q 6.
Biểu hiện nào phù hợp nhất với hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng?
- A.
Biến động đơn hàng trở nên lớn hơn khi truyền từ điểm bán lẻ về phía nhà cung cấp.
- B.
Nhu cầu thực tế của khách hàng tăng đều trong toàn bộ chuỗi.
- C.
Chi phí vận tải tăng lên do khoảng cách giữa các địa điểm sản xuất lớn hơn.
- D.
Thời gian giao hàng luôn giảm khi chuỗi cung ứng dài hơn.
- A.
- Q 7.
Một doanh nghiệp chuyển nhà máy từ một quốc gia ở xa sang một quốc gia lân cận để giảm rủi ro gián đoạn và chi phí vận tải. Xu hướng này được gọi là gì?
- A.
Nearshoring
- B.
Reshoring
- C.
Chuỗi cung ứng ngược
- D.
Chuỗi cung ứng kéo
- A.
- Q 8.
Phương pháp nào thu thập ý kiến qua nhiều vòng làm việc ẩn danh của các chuyên gia để hạn chế ảnh hưởng của vị thế và áp lực tâm lý?
- A.
Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng
- B.
Phương pháp Delphi
- C.
Khảo sát người tiêu dùng
- D.
Lấy ý kiến của ban lãnh đạo
- A.
- Q 9.
Nhu cầu dụng cụ bảo hộ tăng vào những tháng nắng nóng và giảm vào tháng mát, với mẫu hình lặp lại gần như giống nhau qua mỗi năm. Thành phần nào của chuỗi thời gian được thể hiện?
- A.
Tính xu hướng
- B.
Tính mùa vụ
- C.
Tính chu kỳ
- D.
Tính ngẫu nhiên
- A.
- Q 10.
Phát biểu nào về độ chính xác của dự báo là đúng?
- A.
Dự báo tổng hợp cho một nhóm sản phẩm thường có độ chính xác cao hơn dự báo riêng lẻ từng mặt hàng.
- B.
Dự báo dài hạn luôn chính xác hơn dự báo ngắn hạn vì có nhiều thời gian phân tích hơn.
- C.
Một phương pháp dự báo tốt có thể loại bỏ hoàn toàn mọi sai số trong tương lai.
- D.
Thành viên càng xa người tiêu dùng cuối cùng thì dự báo nhu cầu càng chính xác.
- A.
- Q 11.
Trong phương pháp dự báo thô, nếu nhu cầu thực tế kỳ hiện tại là A_t thì dự báo cho kỳ kế tiếp được tính bằng công thức nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 12.
Công thức nào là công thức chuẩn của phương pháp san bằng hàm mũ giản đơn?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 13.
Giả định nào là điều kiện cơ bản của mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ?
- A.
Nhu cầu thay đổi liên tục và hàng được bổ sung dần trong khi sử dụng.
- B.
Nhu cầu được xem là ổn định, toàn bộ lượng đặt hàng được giao một lần và chỉ xét chi phí đặt hàng cùng chi phí lưu kho.
- C.
Chiết khấu số lượng luôn là yếu tố quyết định và sản xuất diễn ra đồng thời với tiêu thụ.
- D.
Doanh nghiệp không có chi phí đặt hàng và thường xuyên thiếu hàng.
- A.
- Q 14.
Điểm khác biệt cốt lõi nào giữa POQ và EOQ là đúng?
- A.
POQ bổ sung hàng dần trong quá trình sản xuất và hàng vẫn được tiêu thụ trong thời gian sản xuất; EOQ nhận toàn bộ lượng đặt hàng một lần.
- B.
POQ nhận toàn bộ hàng một lần, trong khi EOQ được sản xuất dần và bổ sung vào kho liên tục.
- C.
POQ không phát sinh chi phí lưu kho, còn EOQ không phát sinh chi phí đặt hàng.
- D.
POQ và EOQ đều đòi hỏi doanh nghiệp không có bất kỳ tồn kho nào.
- A.
- Q 15.
Những dữ liệu đầu vào cốt lõi nào cần có để hệ thống MRP xác định thời điểm đặt hàng và sản xuất?
- A.
Chỉ dự báo doanh thu của doanh nghiệp
- B.
Lịch trình sản xuất chính MPS, bảng kê nguyên vật liệu BOM và hồ sơ tồn kho
- C.
Chỉ bảng kê nguyên vật liệu BOM và danh sách đơn hàng của khách hàng
- D.
Các báo cáo đầu ra của MRP và số liệu tồn kho thành phẩm
- A.
- Q 16.
Tình huống: Nhà phân phối thiết bị gia dụng dự báo đơn giản, thường đặt hàng theo lô lớn để nhận chiết khấu và duy trì tồn kho cao. Khi nhu cầu thay đổi, đại lý đặt lô lớn hơn và biến động đơn hàng tăng dần khi đi lên nhà cung cấp. Hãy phân tích tình huống theo bốn yêu cầu: (1) xác định hai dấu hiệu của hiệu ứng Bullwhip và các nguyên nhân có thể gây ra; (2) đề xuất kiến trúc chuỗi đẩy–kéo cùng vị trí điểm ranh giới phù hợp; (3) nêu hai giải pháp chia sẻ thông tin hoặc phối hợp dự báo để giảm hiệu ứng; (4) chọn một chỉ số đo mức phục vụ và một chỉ số đo hiệu quả tài chính, giải thích ngắn gọn.
- Q 17.
Bài toán dự báo: Nhu cầu thực tế của một sản phẩm trong ba tháng lần lượt là A_1 = 120, A_2 = 135 và A_3 = 150. Dự báo ban đầu cho tháng 1 là F_1 = 110. Áp dụng phương pháp san bằng hàm mũ giản đơn với và công thức . Hãy: (1) tính F_2, F_3 và dự báo F_4; (2) tính các sai số tuyệt đối của ba tháng; (3) tính MAD theo ; (4) tính MAPD theo . Trình bày công thức, các phép tính và làm tròn kết quả cuối đến hai chữ số sau dấu phẩy.
- Q 18.
Một doanh nghiệp sản xuất nội thất có nhu cầu năm D = 18.000 đơn vị, chi phí thiết lập hoặc đặt hàng S = 300, chi phí lưu kho H = 4 mỗi đơn vị mỗi năm và tốc độ sản xuất P = 30.000 đơn vị mỗi năm. Hãy: (1) viết công thức và tính lượng đặt hàng tối ưu theo EOQ; (2) viết công thức và tính lượng sản xuất tối ưu theo POQ; (3) giải thích vì sao POQ thường lớn hơn EOQ và vì sao doanh nghiệp sản xuất nội bộ cần so sánh POQ với EOQ; (4) nếu doanh nghiệp muốn đặt đúng nhu cầu thuần của từng kỳ, nên chọn phương pháp cỡ lô nào và nêu một ưu điểm cùng một nhược điểm. Làm tròn các kết quả tính toán đến hai chữ số sau dấu phẩy.
- Q 19.
Bài toán MRP: Một bàn học hoàn chỉnh cần 1 mặt bàn, 4 chân bàn và 2 hộp phụ kiện. Lịch trình sản xuất chính yêu cầu 20 bàn trong tuần 5 và 30 bàn trong tuần 6. Tồn kho đầu kỳ trước tuần 5 lần lượt là 10 mặt bàn, 80 chân và 60 hộp. Giả sử không có đơn mua đã lên kế hoạch, không có tồn kho an toàn và nguyên vật liệu được nhận đúng đầu kỳ. Thời gian giao hàng của mọi nguyên vật liệu là 1 tuần. Hãy tính nhu cầu thô, tồn kho dự kiến cuối kỳ và nhu cầu thuần cho từng nguyên vật liệu trong tuần 5 và tuần 6; sau đó xác định lượng đặt hàng theo phương pháp L4L và tuần phát hành đơn hàng. Trình bày rõ từng bước và giả định sử dụng.
- Q 20.
Một nhà bán lẻ thiết bị điện tử có nhu cầu dao động mạnh theo mùa, thời gian giao hàng từ nhà cung cấp không ổn định và yêu cầu truy xuất nguồn gốc tăng. Hãy đề xuất một phương án quản trị tồn kho và công nghệ cho chuỗi cung ứng này theo bốn yêu cầu: (1) giải thích vai trò của tồn kho theo chu kỳ, theo mùa và tồn kho an toàn, đồng thời trình bày công thức điểm tái đặt hàng ; (2) phân tích vai trò riêng của AI, IoT và Blockchain; (3) đề xuất ba chỉ số đo hiệu quả chuỗi cung ứng và giải thích cách sử dụng chúng; (4) nhận định về việc áp dụng Nearshoring hoặc Reshoring để tăng khả năng chống chịu của chuỗi.
Answers and explanations are in mode.