Đề kiểm tra Sinh học cơ thể người - Sự thống nhất, Nội cân bằng và Phát triển
Thông tin đề
- Môn
- Sinh học cơ thể người
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là đúng nhất đối với mô biểu bì bao phủ?
- A.
Cấu tạo chủ yếu gồm nhiều sợi liên kết và chất căn bản, nằm rải rác ở các cơ quan
- B.
Có một hay nhiều lớp tế bào có hình dáng giống nhau hoặc khác nhau, thường ở bề mặt ngoài cơ thể (da) hoặc lót bên trong các cơ quan rỗng như ruột, bàng quang, thực quản, khí quản
- C.
Chỉ gồm một lớp tế bào duy nhất và luôn nằm sâu bên trong nội quan như gan, lách
- D.
Cấu tạo chủ yếu từ các tế bào cơ có khả năng co giãn
- A.
- Câu 2.
Mô liên kết dinh dưỡng bao gồm máu và bạch huyết, có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 3.
Đặc điểm cấu tạo nào sau đây giúp phân biệt tế bào mô cơ tim với tế bào mô cơ vân?
- A.
Tế bào mô cơ tim có hình sợi thuôn nhọn hai đầu giống tế bào mô cơ trơn
- B.
Tế bào mô cơ tim phân nhánh và có một nhân, trong khi tế bào mô cơ vân không phân nhánh và có nhiều nhân
- C.
Tế bào mô cơ tim không có vân, trong khi tế bào mô cơ vân có vân do sự sắp xếp của các tơ cơ
- D.
Tế bào mô cơ tim có nhiều nhân giống tế bào mô cơ vân
- A.
- Câu 4.
Mô thần kinh gồm những neuron và neuroglia, có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 5.
Nội cân bằng (homeostasis) trong cơ thể người được hiểu như thế nào cho đúng nhất với nội dung tài liệu?
- A.
Là trạng thái mà các chỉ số sinh lý trong cơ thể hoàn toàn bất biến và không chịu tác động của môi trường
- B.
Là sự thống nhất về mặt cấu tạo giữa các cơ quan trong cơ thể
- C.
Là trạng thái tương đối ổn định về thành phần hóa học và tính chất lý hóa học của môi trường bên trong, được duy trì trên cơ sở hoạt động đồng bộ của các cơ quan
- D.
Là quá trình cơ thể liên tục tăng khối lượng và kích thước theo thời gian
- A.
- Câu 6.
Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình xảy ra độc lập, không phụ thuộc và không hỗ trợ lẫn nhau trong cơ thể.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 7.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với sự điều hòa chức năng bằng con đường thể dịch?
- A.
Các chất hóa học sau khi được tạo ra sẽ qua dịch kẽ vào máu và được mang đến khắp cơ thể
- B.
Tác dụng điều hòa diễn ra nhanh hơn so với con đường thần kinh
- C.
Các chất hóa học có hoạt tính sinh học rất cao, với nồng độ không đáng kể có thể gây ra biến đổi lớn
- D.
Tác dụng lên các tế bào khác nhau là khác nhau tùy thuộc vào sự có mặt của các receptor trên màng tế bào
- A.
- Câu 8.
Theo tài liệu, điều hòa bằng con đường thần kinh nhanh hơn con đường thể dịch khoảng 100 lần.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 9.
Theo quan điểm của Anokhin, hệ thống chức năng để thực hiện phản xạ bao gồm những thành phần nào?
- A.
Chỉ gồm 5 khâu của cung phản xạ mà không có đường liên hệ ngược
- B.
Gồm 5 khâu của cung phản xạ (thụ cảm thể, đường hướng tâm, trung ương thần kinh, đường ly tâm, cơ quan thực hiện) cộng thêm đường liên hệ ngược
- C.
Chỉ gồm đường liên hệ ngược và trung ương thần kinh
- D.
Chỉ gồm thụ cảm thể, đường dẫn truyền hướng tâm và cơ quan thực hiện
- A.
- Câu 10.
Theo tài liệu, trong mối quan hệ giữa điều hòa thần kinh và điều hòa thể dịch, điều hòa bằng con đường thần kinh không tách rời khỏi điều hòa thể dịch và đóng vai trò chủ yếu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 11.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc ba yếu tố cơ bản của quá trình phát triển cơ thể?
- A.
Sự tăng trưởng của cơ thể, của các cơ quan riêng lẻ và sự tăng cường các chức năng của chúng
- B.
Sự phân hóa của các cơ quan, hệ cơ quan và các tổ chức
- C.
Tạo hình dáng đặc trưng cho cơ thể
- D.
Sự suy giảm hoàn toàn các chức năng của các cơ quan theo thời gian
- A.
- Câu 12.
Sinh trưởng là quá trình thay đổi về mặt số lượng và chất lượng của cơ thể, đặc trưng bởi sự xuất hiện các thuộc tính mới và dấu hiệu mới.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 13.
Theo tài liệu, nguyên nhân chủ yếu nào gây ra hiện tượng gia tốc phát triển ở trẻ em?
- A.
Sự thay đổi khí hậu theo hướng ấm lên toàn cầu
- B.
Yếu tố di truyền do quá trình di dân và hôn nhân mở rộng
- C.
Yếu tố dinh dưỡng, bao gồm sự thay đổi trong thức ăn và tăng chất lượng của thức ăn
- D.
Hình thức và phương pháp giáo dục mới, đặc biệt là sự tiếp xúc thường xuyên giữa nam và nữ
- A.
- Câu 14.
Khí hậu ấm lên là yếu tố kích thích sự sinh trưởng và phát triển nhanh của cơ thể trẻ em, là một trong những nguyên nhân quan trọng của gia tốc phát triển.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 15.
Theo tài liệu, công thức ước tính chiều cao cho trẻ trên 1 tuổi là gì?
- A.
(trong đó X là chiều cao tính bằng cm, n là số tuổi tính theo năm, 75 cm là chiều cao trẻ 1 tuổi)
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 16.
Vòng đầu của trẻ em là chỉ số nhân trắc học phản ánh sự phát triển của hệ cơ xương và khối lượng cơ bắp của cơ thể.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), giai đoạn nhi đồng được xác định là giai đoạn trẻ từ mấy tuổi đến mấy tuổi?
- A.
Từ 1 đến 23 tháng tuổi
- B.
Từ 2 đến 5 tuổi
- C.
Từ 6 đến 12 tuổi
- D.
Từ 13 đến 18 tuổi
- A.
- Câu 18.
Tỷ lệ chiều dài đầu so với chiều dài thân ở trẻ 6 tuổi là 1/8 chiều dài cơ thể, giống với tỷ lệ ở người trưởng thành.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 19.
Theo tài liệu, não trẻ sơ sinh nặng khoảng 390g và đến 9 tuổi não có trọng lượng khoảng bao nhiêu gam?
- A.
Khoảng 740g
- B.
Khoảng 1170g
- C.
Khoảng 1300g
- D.
Khoảng 1480g
- A.
- Câu 20.
Ở người lớn tuổi, ảnh hưởng của yếu tố thần kinh trong việc điều tiết hoạt động cơ thể tăng dần lên, còn vai trò của yếu tố thể dịch lại giảm dần.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .