Đề kiểm tra: Sự phát triển từ Hành động đến Quan hệ Xã hội
Đề kiểm tra: Sự phát triển từ Hành động đến Quan hệ Xã hội
Thông tin đề
- Môn
- Xã hội học đại cương
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của Max Weber, một hành động được gọi là hành động xã hội khi nào?
- A.
Khi hành động đó xuất phát từ bản năng tự nhiên của con người.
- B.
Khi hành động có sự tham gia của ít nhất hai người trở lên.
- C.
Khi hành động tương quan và định hướng vào hành động của những người khác theo cái ý đã được nhận thức bởi chủ thể.
- D.
Khi hành động đó mang lại lợi ích vật chất cho chủ thể.
- A.
- Câu 2.
Sự khác biệt cơ bản giữa lý thuyết hành vi cổ điển (S → R) và lý thuyết hành vi mới (S → I → R) là gì?
- A.
Lý thuyết cổ điển chỉ áp dụng cho con người, lý thuyết mới áp dụng cho cả động vật.
- B.
Lý thuyết mới bổ sung yếu tố Nhận thức/Nhu cầu sinh lý (I) làm trung gian giữa kích thích và phản ứng, tạo nên động cơ chủ quan.
- C.
Lý thuyết cổ điển có 3 yếu tố, lý thuyết mới chỉ có 2 yếu tố.
- D.
Lý thuyết cổ điển mang tính xã hội cao hơn lý thuyết mới.
- A.
- Câu 3.
Theo T. Parsons, điểm khác biệt quan trọng nhất giữa hành động vật lý bản năng và hành động xã hội nằm ở tiêu chí nào?
- A.
Cường độ và tốc độ phản ứng của cơ thể.
- B.
Hành động xã hội phản ứng gián tiếp thông qua biểu tượng, mang tính chuẩn mực và duy lý.
- C.
Hành động vật lý bản năng có ý thức rõ ràng hơn hành động xã hội.
- D.
Hành động xã hội chỉ xảy ra ở người trưởng thành.
- A.
- Câu 4.
Trong cấu trúc của hành động xã hội, yếu tố nào được coi là khởi điểm của hành động?
- A.
Động cơ
- B.
Mục đích
- C.
Chủ thể
- D.
Nhu cầu
- A.
- Câu 5.
Một sinh viên quyết định đi theo con đường cách mạng và chấp nhận hy sinh bản thân vì lý tưởng cách mạng. Theo phân loại của Max Weber, đây là loại hành động nào?
- A.
Hành động hợp mục đích
- B.
Hành động duy lý giá trị
- C.
Hành động mang tính truyền thống
- D.
Hành động theo cảm xúc
- A.
- Câu 6.
Theo J. Sephanski, mức độ phát triển cao nhất của liên hệ xã hội dẫn tới tương tác và quan hệ xã hội là gì?
- A.
Sự tiếp xúc không gian
- B.
Sự tiếp xúc tâm lý
- C.
Sự tiếp xúc xã hội
- D.
Sự tương tác
- A.
- Câu 7.
Theo phân loại của Umanski, hoạt động dây chuyền may công nghiệp thuộc mô hình tổ chức hoạt động chung nào?
- A.
Hoạt động cá nhân - cùng nhau
- B.
Hoạt động tiếp nối - cùng nhau
- C.
Hoạt động tương hỗ - cùng nhau
- D.
Hoạt động cạnh tranh - cùng nhau
- A.
- Câu 8.
Theo phân loại tương tác xã hội theo mục tiêu và ý nghĩa xã hội, thi đua được xếp vào dạng nào?
- A.
Dạng hợp tác
- B.
Dạng cạnh tranh
- C.
Hình thức trung gian
- D.
Dạng đối đầu
- A.
- Câu 9.
Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG thuộc 4 nguyên tắc của lý thuyết trao đổi xã hội của Homans?
- A.
Nguyên tắc lặp lại hành vi được thưởng.
- B.
Nguyên tắc phần thưởng lớn khiến cá nhân sẵn sàng bỏ chi phí lớn.
- C.
Nguyên tắc mức độ hài lòng với phần thưởng có xu hướng tăng dần qua các lần nhận.
- D.
Nguyên tắc hành vi có lợi xảy ra trong hoàn cảnh nào sẽ lặp lại ở hoàn cảnh đó.
- A.
- Câu 10.
Lý thuyết tương tác biểu trưng nhấn mạnh điều gì trong quá trình tương tác xã hội?
- A.
Các cá nhân phản ứng trực tiếp, máy móc với hành động của người khác.
- B.
Các cá nhân "đọc" và lý giải hành động của người khác, đặt mình vào vị trí đối tượng để hiểu ý nghĩa.
- C.
Các cá nhân luôn tìm cách tối đa hóa phần thưởng trong tương tác.
- D.
Các cá nhân đóng vai trên sân khấu xã hội theo kịch bản định sẵn.
- A.
- Câu 11.
Để tương tác xã hội hình thành nên mô hình tương tác (tiền đề tạo lập quan hệ xã hội), tương tác đó cần đáp ứng yêu cầu nào?
- A.
Phải có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể trở lên.
- B.
Phải mang tính bộc phát, ngẫu nhiên.
- C.
Phải có mục đích, có hoạch định và có xu hướng lặp lại, ổn định.
- D.
Phải được quy định bởi cơ quan pháp luật.
- A.
- Câu 12.
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong một gia đình truyền thống thuộc loại quan hệ xã hội nào theo tính chất liên kết?
- A.
Quan hệ thứ cấp
- B.
Quan hệ sơ cấp
- C.
Quan hệ theo chiều dọc
- D.
Quan hệ giữa các tập đoàn xã hội
- A.
- Câu 13.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa ba khái niệm HĐXH, TTXH và QHXH, hành động xã hội có vai trò gì đối với tương tác xã hội?
- A.
Là kết quả cuối cùng của tương tác xã hội.
- B.
Là cơ sở để tạo nên tương tác xã hội.
- C.
Là yếu tố quy định tính chất của quan hệ xã hội.
- D.
Không có mối liên hệ trực tiếp với tương tác xã hội.
- A.
- Câu 14.
Quan hệ xã hội theo chiều ngang và quan hệ xã hội theo chiều dọc được phân loại dựa trên tiêu chí nào?
- A.
Tính chất liên kết (tình cảm hay chính thức).
- B.
Vị thế trong cơ cấu xã hội.
- C.
Chủ thể của quan hệ.
- D.
Mức độ bền vững và ổn định.
- A.
- Câu 15.
Một người đi xe buýt nhìn thấy một phụ nữ mang thai đứng gần mình và chủ động nhường ghế. Theo Weber, hành động nhường ghế này thuộc loại nào?
- A.
Hành động hợp mục đích
- B.
Hành động duy lý giá trị
- C.
Hành động mang tính truyền thống
- D.
Hành động theo cảm xúc
- A.
- Câu 16.
Trong phân loại tương tác xã hội theo chủ thể hành động, có bao nhiêu dạng tương tác cơ bản được nêu trong tài liệu?
- A.
3 dạng
- B.
4 dạng
- C.
5 dạng
- D.
6 dạng
- A.
- Câu 17.
Lý thuyết kịch (lý thuyết kiềm chế biểu cảm) xem xét tương tác xã hội dưới góc độ nào?
- A.
Sự trao đổi phần thưởng và chi phí giữa các cá nhân.
- B.
Việc đóng vai trên sân khấu xã hội.
- C.
Sự lý giải ý nghĩa cử chỉ và hành động.
- D.
Việc nghiên cứu các quy tắc ứng xử trong đời sống hằng ngày.
- A.
- Câu 18.
Trong cấu trúc hành động xã hội, yếu tố nào có tác động qua lại trực tiếp với chủ thể?
- A.
Động cơ
- B.
Mục đích
- C.
Hoàn cảnh
- D.
Công cụ/Phương tiện
- A.
- Câu 19.
Quan hệ giữa tương tác xã hội và quan hệ xã hội được thể hiện như thế nào?
- A.
Quan hệ xã hội là cơ sở hình thành nên tương tác xã hội.
- B.
Tương tác xã hội là cơ sở hình thành nên quan hệ xã hội, và quan hệ xã hội quay lại chi phối tương tác xã hội.
- C.
Hai khái niệm này hoàn toàn độc lập, không tác động qua lại.
- D.
Quan hệ xã hội chỉ là tên gọi khác của tương tác xã hội.
- A.
- Câu 20.
Trong 4 đặc điểm cơ bản của hành động xã hội, đặc điểm nào nhấn mạnh vai trò của bối cảnh kinh tế - xã hội?
- A.
HĐXH thường mang một tên gọi nhất định.
- B.
HĐXH diễn ra phổ biến trong đời sống xã hội.
- C.
HĐXH trước hết phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội nơi chủ thể sống và hoạt động.
- D.
HĐXH chịu sự tác động của chính bản thân chủ thể.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .